Umbridae là một họ cá vây tia nước ngọt ở miền ôn đới Bắc bán cầu. Đây là những loài cá nhỏ với loài lớn nhất đạt chiều dài 33 cm (13 in), và đa số chỉ dài bằng một nửa như thế.[1]

Umbridae
Three Novumbra hubbsi.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Liên bộ (superordo)Protacanthopterygii
Bộ (ordo)Esociformes
Họ (familia)Umbridae
Các chi

Phân bốSửa đổi

Chi Umbra gồm có ba loài: Umbra pygmaea, U. limi (Kirtland 1840[2][3]), và U. krameri. U. pygmaea có thể được tìm thấy dọc theo miền Đông Hoa Kỳ và Đông Nam Canada. U. limi phân bố khắp vùng Ngũ Đại Hồ và lưu vực sông Mississippi của Bắc Mỹ. U. krameri sinh sống ở lưu vực các sông Danube và Dniester.[4] Umbra spp. thường gặp nhất ở vùng duyên hải Đại Tây Dương của Bắc Mỹ dọc theo các khu vực nước nghèo ôxy của sông Mississippi, cũng như những nơi có môi.trường tương tự tại châu Âu. Chi Novumbra gồm loài N. hubbsi, hiện diện ở vùng bờ Tây Bắc Mỹ. Dallia pectoralis có mặt khắp Alaska và một vùng nhỏ ở đong bắc Siberia.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2008). "Umbridae" trên FishBase. Phiên bản tháng December năm 2008.
  2. ^ General College and James Ford Bell Museum of Natural History - University of Minnesota, Minneapolis/St. Paul, ngày 23 tháng 10 năm 2002
  3. ^ Appendix B. Description of the Connecticut River Basin, Table 3. Fishes Within the Connecticut River Basin. U.S. Fish and Wildlife Service
  4. ^ Kottelat, M., 1997. European freshwater fishes. Biologia 52, Suppl. 5:1-271.

Liên kết ngoàiSửa đổi