Ventforet Kofu (ヴァンフォーレ甲府 Vanfōre Kōfu?) là một câu lạc bộ bóng đá Nhật Bản đến từ Kofu. Họ đang thi đấu tại J. League Hạng 1.

Ventforet Kofu
ヴァンフォーレ甲府
Logo
Tên đầy đủVentforet Kofu
Biệt danhVentforet
Thành lập1965; 56 năm trước (1965)
SânSân vận động Chuo Bank Yamanashi
Kofu
Sức chứa17,000
Chủ tịch điều hànhKazuyuki Umino
Người quản lýSatoru Sakuma
Giải đấuJ. League Hạng 2
2019Thứ 5
Trang webTrang web của câu lạc bộ

Từ "Ventforet" là từ ghép từ hai từ tiếng Pháp Vent ("Gió") và Forêt ("Rừng"). Xuất phát từ dòng chữ Fū-rin-ka-zan (風林火山)nổi tiếng của Shingen Takeda, một daimyo xuất chúng ở Kofu trong thời kỳ Sengoku, xuất hiện trên là cờ chiến tranh của ông. Dòng chữ này có ý nghĩa là Nhanh như gió, tĩnh lặng như rừng cây, dữ dội như lửa và vững chãi như núi.

Lịch sửSửa đổi

Kofu Club (1965–1994)

Câu lạc bộ được thành lập năm 1965 khi câu lạc bộ của cựu học sinh Trường Trung học Dai-ichi Kofu có tên là là Kakujo Club bắt đầu chiêu mộ các học sinh tốt nghiệp của các trường trung học khác với ý muốn thăng hạng Japan Soccer League.

Câu lạc bộ gia nhập giải đấu JSL Hạng 2 mới thành lập năm 1972. Họ chơi ở đó cho tới khi giải khép lại vào năm 1992 và rồi trở thành thành viên sáng lập của Japan Football League cũ.

Kofu Club là một câu lạc bộ, theo đúng ý nghĩa thực sự của từ này, được thành lập tự nguyện bởi các thành viên, không giống như các câu lạc bộ bóng đá chủ đạo khác lúc bấy giờ ở Nhật Bản gồm các cầu thủ chủ yếu là các nhân viên của các công ty tài trợ của họ.

Ventforet Kofu (1995–nay)

Câu lạc bộ lấy tên mới Ventforet Kofu năm 1995 và gia nhập J. League Hạng 2 năm 1999 khi nó được thành lập. Họ tồn tại qua thời điểm khó khăn từ năm 1999 đến năm 2001, trong thời gian đó họ phải chịu đựng những rắc rối về tài chính cũng như kết quả thi đấu khó khăn với 25 trận thua. Họ kết thúc mùa giải ở vị trí cuối cùng trong 3 mùa giải liên tiếp và được mệnh danh là "Hành lý quá cước của J2".

Bước ngoặt với câu lạc bộ diễn ra năm 2002 như là một kết quả của việc tái cơ cấu hoạt động và nỗ lực nhiệt tình của những cổ động viên. Kofu đứng thứ ba trong năm 2005 và đã được thăng J1 sau chiến thắng trong Trận tranh Lên/Xuống hạng J.League với Kashiwa Reysol. Nhưng đội cũ chỉ có một thời gian ngắn tại giải đấu cao nhất trước khi trở lại J2 mùa giải 2007.

Kết thúc mùa 2010 câu lạc bộ lên hạng một lần nữa, nhưng dù cố gắng hết sức câu lạc bộ xuống hạng mùa 2011. Tuy thế, họ nhanh chóng trở lại và lên hạng, lần này là vô địch, sau 36 mùa giải cố gắng giành danh hiệu này.

Lịch sử đấu giảiSửa đổi

  • Kanto League: 1967–71 (Kofu Club)
  • Hạng 2 (JSL Div. 2): 1972–91 (Kofu Club)
  • Hạng 3 (JFL cũ Div. 2): 1992–93 (Kofu Club)
  • Hạng 2 (JFL cũ): 1994–98 (Kofu Club tới 1994, Ventforet Kofu từ 1995)
  • Hạng 2 (J. League Div. 2): 1999–05
  • Hạng 1 (J. League Div. 1): 2006–07
  • Hạng 2 (J. League Div. 2): 2008–10
  • Hạng 1 (J. League Div. 1): 2011
  • Hạng 2 (J. League Div. 2): 2012
  • Hạng 1 (J. League Div. 1): 2013–

Danh hiệuSửa đổi

2012
1969
1969, 1970

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính tới 20 tháng Giêng 2015. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Kota Ogi
2   HV Kensuke Fukuda
3   HV Hiroto Hatao
4   HV Hideomi Yamamoto (đội trưởng)
6   TV Marquinhos Paraná
7   TV Katsuya Ishihara
8   TV Ryohei Arai
9   Takuma Abe
10   Baré
11   Maranhão
13   TV Taisuke Akiyoshi
14   TV Yuki Horigome
15   Junya Ito
16   Masaru Matsuhashi
Số áo Vị trí Cầu thủ
17   HV Takuma Tsuda
18   TV Hokuto Shimoda
19   HV Kohei Morita
21   TM Kohei Kawata
23   TV Sho Inagaki
24   Daiki Matsumoto
26   HV Shun Kumagai
27   HV Shohei Abe
28   Yuki Hashizume
30   TV Kazunari Hosaka
31   TM Kosuke Okanishi
32   TM Tasuku Nakamura
41   HV Yukio Tsuchiya

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  HV Masaki Watanabe (tại F.C. Gifu)
  TV Atsushi Izawa (tại Kataller Toyama)
  TV Masahiro Kaneko (tại Zweigen Kanazawa)
Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Koki Wakasugi (tại Saurcos Fukui)
  Akito Kawamoto (tại Tochigi SC)
  Cristiano (tại Kashiwa Reysol)

Kết quả thi đấuSửa đổi

Năm Giải Trận Điểm T B H Vị trí Huấn luyện viên
1992 JFL cũ Div. 2 18 28 9 8 1 5   Kazutomo Fukazawa
1993 18 - 6 12 - 9
1994 JFL cũ 30 - 9 21 - 14   Susumu Katsumata
1995 30 43 14 16 - 9   Yuji Tsukada
1996 30 33 11 19 - 11
1997 30 52 19 11 - 6
1998 30 59 22 8 - 4
1999 J2 36 18 5 27 4 10   Susumu Katsumata
2000 40 18 5 32 3 11   Yuji Tsukada
2001 44 25 8 34 2 12   Reis
2002 44 58 16 18 10 7   Takeshi Oki
2003 44 69 19 13 12 5   Hideki Matsunaga (1/1/2002 – 31/12/2004)
2004 44 58 15 16 13 7
2005 44 69 19 13 12 3   Takeshi Oki (1/2/2005 – 31/12/2007)
2006 J1 34 42 12 15 6 15
2007 34 27 7 21 6 17
2008 J2 42 59 15 13 14 7   Takayoshi Amma (1/2/2008 – 31/12/2009)
2009 51 97 28 10 13 4
2010 36 70 19 4 13 2   Kazuo Uchida (1/1/2010 – 31/12/2010)
2011 J1 34 33 9 6 19 16   Toshiya Miura (1/1/2010 – 7/8/2011)
  Satoru Sakuma (8/8/2011 – 31/12/2011)
2012 J2 42 86 24 14 4 1   Hiroshi Jofuku (1/1/2012 – 25/11/2014)
2013 J1 34 37 8 13 13 15
2014 J1 34 41 9 14 11 13
2015 J1 34 37 10 7 17 13   Yasuhiro Higuchi (8/12/2014 – 11/5/2015)
  Satoru Sakuma (13/5/2015 –)

Câu lạc bộ liên kếtSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Kerjasama Persib bersama Venforet Kofu” (bằng tiếng Indonesia). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:Ventforet Kofu