Viviparidae là một họ ốc nước ngọt có nắp vỏ.

Viviparidae
Thời điểm hóa thạch: Aptian[1]-Recent
Viviparus contectus met operculum2.JPG
An alive but retracted individual of Viviparus contectus, showing the operculum
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Mollusca
Lớp (class)Gastropoda
(không phân hạng)nhánh Caenogastropoda
nhóm không chính thức Architaenioglossa
Liên họ (superfamilia)Viviparoidea
Họ (familia)Viviparidae
J. E. Gray, 1847[2]
Tính đa dạng[3]
125–150 loài nước ngọt

Họ này được đặt trong nhóm không chính thức Architaenioglossa theo phân loại lớp Chân bụng của Bouchet & Rocroi, 2005.

Phân bốSửa đổi

Họ này sống ở vùng nhiệt đới-cận nhiệt đới gần như toàn cầu, với ngoại lệ là Nam Mỹ.

Hai chi Viviparidae có mặt ở châu Phi: BellamyaNeothauma.[4]

Phân loạiSửa đổi

Họ Viviparidae gồm 3 ba phân họ (theo Bouchet & Rocroi, 2005):

  • Viviparinae Gray, 1847 (1833) - danh pháp đồng nghĩa: Paludinidae Fitzinger, 1833 (inv.); Kosoviinae Atanackovic, 1859 (n.a.)
  • Bellamyinae Rohrbach, 1937 - danh pháp đồng nghĩa: Amuropaludinidae Starobogatov, Prozorova, Bogatov & Sayenko, 2004 (n.a.)
  • Lioplacinae Gill, 1863 - danh pháp đồng nghĩa: Campelomatinae Thiele, 1929

ChiSửa đổi

 
Ốc bươu đồng xào sả và hành tây

Các chi trong họ Viviparidae là:

phân họ Viviparinae Gray, 1847

phân họ Bellamyinae Rohrbach, 1937

phân họ Lioplacinae Gill, 1863

phân họ ?

Các chi đã xác định là danh pháp đồng nghĩa
  • Centrapala Cotton, 1935:[1] danh pháp đồng nghĩa của Larina A. Adams, 1855
  • Contectiana Bourguignat, 1880: danh pháp đồng nghĩa của Viviparus Montfort, 1810
  • Eularina Iredale, 1943: danh pháp đồng nghĩa của Larina A. Adams, 1855
  • subfamily † Kosoviinae Atanacković, 1959: danh pháp đồng nghĩa của Viviparidae Gray, 1847
  • Lecythoconcha Annandale, 1920: danh pháp đồng nghĩa của Cipangopaludina Hannibal, 1912
  • Metohia Popović, 1964: (đồng nghĩa thứ cấp, chưa có tên thay thế vào năm 2014)
  • Notopalena Iredale, 1943: danh pháp đồng nghĩa của Notopala Cotton, 1935
  • Paludina Férussac, 1812: danh pháp đồng nghĩa của Viviparus Montfort, 1810
  • Siamopaludina Brandt, 1968: danh pháp đồng nghĩa của Filopaludina (Siamopaludina) Brandt, 1968 represented as Filopaludina Habe, 1964
  • Vivipara: danh pháp đồng nghĩa của Viviparus Montfort, 1810

Vòng đờiSửa đổi

Các loài Viviparidae có tuổi thọ từ 3 đến 11 năm.[12]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă â Kear, B. P.; Hamilton-Bruce, R. J.; Smith, B. J.; Gowlett-Holmes, K. L. (2003). “Reassessment of Australia's oldest freshwater snail, Viviparus (?) albascopularis Etheridge, 1902 (Mollusca: Gastropoda: Viviparidae), from the Lower Cretaceous (Aptian, Wallumbilla Formation) of White Cliffs, New South Wales”. Molluscan Research 23 (2): 149–158. doi:10.1071/MR03003. 
  2. ^ Gray J. E. (November 1847) (1833). "A list of genera of Recent Mollusca, their synonyma and types". Proceedings of the Zoological Society in London, 15: 129-182. Viviparidae at page 155.
  3. ^ Strong E. E., Gargominy O., Ponder W. F. & Bouchet P. (2008). "Global Diversity of Gastropods (Gastropoda; Mollusca) in Freshwater". Hydrobiologia 595: 149-166. hdl:10088/7390 doi:10.1007/s10750-007-9012-6.
  4. ^ a ă Brown D. S. (1994). Freshwater Snails of Africa and their Medical Importance. Taylor & Francis. ISBN 0-7484-0026-5.
  5. ^ Van Bocxlaer, Bert; Strong, Ellen E; Richter, Romy; Stelbrink, Björn; Rintelen, Thomas Von (ngày 14 tháng 12 năm 2017). “Anatomical and genetic data reveal that Rivularia Heude, 1890 belongs to Viviparinae (Gastropoda: Viviparidae)”. Zoological Journal of the Linnean Society (bằng tiếng Anh) 182 (1): 1–23. ISSN 0024-4082. doi:10.1093/zoolinnean/zlx014. 
  6. ^ a ă (file created ngày 29 tháng 7 năm 2010) FRESH WATER MOLLUSCAN SPECIES IN INDIA[liên kết hỏng]. 11 pp. accessed ngày 31 tháng 7 năm 2010.
  7. ^ a ă Zhang, L. J.; Chen, S. C.; Yang, L. T.; Jin, L.; Köhler, F. (2015). “Systematic revision of the freshwater snail Nevill, 1877 (Mollusca: Viviparidae) endemic to the ancient lakes of Yunnan, China, with description of new taxa”. Zoological Journal of the Linnean Society 174 (4): 760–800. doi:10.1111/zoj.12260.  Đã bỏ qua tham số không rõ |doi-access= (trợ giúp)
  8. ^ Sivan, N.; Heller, J.; van Damme, D. (2006). “Fossil Viviparidae (Mollusca: Gastropoda) of the Levant”. Journal of Conchology 39 (2): 207–220. 
  9. ^ River Snail (Notopala sublineata). accessed ngày 26 tháng 9 năm 2010
  10. ^ Du L.-N., Yang J.-X. & Chen X.-Y. (2011). "A new species of Trochotaia (Caenogastropoda: Viviparidae) from Yunnan, China". Molluscan Research 31(2): 85-89. abstract
  11. ^ a ă Hamilton-Bruce R. J., Smith B. J. & Gowlett-Holmes K. L. (2002). "Descriptions of a new genus and two new species of viviparid snails (Mollusca: Gastropoda: Viviparidae) from the Early Cretaceous (middle-late Albian) Griman Creek Formation of Lightning Ridge, northern New South Wales". Records of the South Australian Museum 35': 193–203. PDF
  12. ^ Heller, J (1990). “Longevity in molluscs”. Malacologia 31 (2): 259–295. 

Đọc thêmSửa đổi

  • Hirano T., Saito T. & Chiba S. (2015). "Phylogeny of freshwater viviparid snails in Japan". Journal of Molluscan Studies 81(4): 435–441. doi:10.1093/mollus/eyv019.
  • Qian Z.-X., Fang Y.-F. & He J. (2014). "A conchological review of Bellamyinae (Gastropoda: Viviparidae) of China". Shell Discoveries 1(3): 3-12.

Liên kết ngoàiSửa đổi