West Bromwich Albion F.C.

Câu lạc bộ bóng đá West Bromwich Albion thường được gọi tắt là Westbrom hoặc W.B.A, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở tại thành phố West Bromwichvùng trung du phía tây nước Anh. Sân nhà của câu lạc bộ là The Hawthorns với sức chứa 26,500 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là The Baggies. Các đối thủ truyền thống của West Bromwich Albion là 2 câu lạc bộ Aston VillaWolverhampton Wanderers. Hiện nay, câu lạc bộ đã thi đấu tại Giải bóng đá ngoại hạng Anh (Premier League)

West Bromwich Albion
West Bromwich Albion crest
Tên đầy đủWest Bromwich Albion Football Club
Biệt danhThe Baggies, The Throstles, The Albion
Tên ngắn gọnWBA, West Brom, Albion
Thành lập1878; 143 năm trước (1878)
SânThe Hawthorns
Sức chứa26,688[1]
Chủ sở hữuLai Guochuan
Chủ tịchLi Piyue
Huấn luyện viênSam Allardyce
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Anh
2019-20Championship, thứ 2 trên 24 (thăng hạng)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Lịch sửSửa đổi

Thành tíchSửa đổi

  • Ngoại hạng Anh
    • Vô địch: 1920
      • Á quân: 1925, 1954
  • Hạng nhất Anh
    • Vô địch: 1902, 1911, 2008
      • Á quân: 1931, 1949, 2002, 2004, 2010
  • Hạng nhì Anh
    • Thắng vòng play-off lên hạng: 1993
  • Cúp FA
    • Vô địch: 1888, 1892, 1931, 1954, 1968
      • Á quân: 1886, 1887, 1895, 1912, 1935
  • League Cup
    • Vô địch: 1966
      • Á quân: 1967, 1970
  • FA Charity Shield
    • Vô địch: 1920, 1954 (đồng giải)
      • Á quân: 1931, 1968

Đội hìnhSửa đổi

Tính đến 26 tháng 9 năm 2015.[2]

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Ben Foster
3 HV   Jonas Olsson (Đội phó 3)
4 HV   James Chester
5 TV   Claudio Yacob
6 HV   Jonny Evans
7 TV   James Morrison
8 TV   Craig Gardner
10   Victor Anichebe
11 TV   Chris Brunt (Đội phó)
13 TM   Boaz Myhill
14 TV   James McClean
15 HV   Sébastien Pocognoli
16 HV   Cristian Gamboa
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17   Rickie Lambert
18 TV   Gareth Barry
19 TV   Callum McManaman
21 TM   Anders Lindegaard
23 HV   Gareth McAuley
24 TV   Darren Fletcher (Đội trưởng)
25 HV   Craig Dawson
29 TV   Stéphane Sessègnon
31 TV   Serge Gnabry (cho mượn từ Arsenal)
33   Salomón Rondón
38 TM   Jack Rose
43 HV   Callam Jones
44   Tyler Roberts

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
36   Adil Nabi (cho mượn đến Delhi Dynamos)
TM   Alex Palmer (cho mượn đến Kidderminster Harriers)
TV   Joe Ward (cho mượn đến Kidderminster Harriers)
HV   Kyle Howkins (cho mượn đến Kidderminster Harriers)

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ “Premier League Handbook 2020/21” (PDF). Premier League. tr. 38. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2020.
  2. ^ “Profiles”. West Bromwich Albion F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2015.

Liên kết ngoàiSửa đổi