William Burges (2 tháng 12 năm 1827 - 20 tháng 4 năm 1881) là một kiến trúc sưnhà thiết kế người Anh. Trong số những kiến trúc sư vĩ đại nhất trong thời kì Victoria, ông muốn những công trình của mình thoát khỏi khuôn mẫu của sự công nghiệp hóa ở thế kỷ XIX và cả phong cách Tân cổ điển và đưa kiến trúc cùng giá trị xã hội của nước Anh lý tưởng thời trung cổ quay trở lại. William Burges theo phong cách Phục hưng Gothic, các công trình của ông mang dáng dấp những công trình thời Tiền Raphael và báo trước về trào lưu nghệ thuật thủ công sắp đến.

William Burges
William Burges portrait.jpg
Sinh(1827-12-02)2 tháng 12 năm 1827
Mất20 tháng 4 năm 1881(1881-04-20) (53 tuổi)
The Tower House, Kensington, Luân Đôn, Anh
Quốc tịchAnh
Nghề nghiệpKiến trúc sư
Cha mẹAlfred Burges
Công trình kiến trúc

Sự nghiệp của Burges ngắn nhưng nổi tiếng; ông đã nhận được hoa hồng đầu tiên với công trình Nhà thờ Saint Fin Barre ở Cork vào năm 1863, khi ông 35 tuổi, và năm 1881, ông qua đời tại nhà ở Kensington, The Tower House, chỉ mới 53 tuổi. Sản phẩm kiến trúc của ông ít nhưng đa dạng. Ông làm việc với một đội ngũ thợ thủ công lâu năm, ông đã xây dựng nhà thờ, nhà kho, trường đại học, trường học, nhà ở và lâu đài.

Thời thơ ấuSửa đổi

William Burges sinh ngày 2 tháng 12 năm 1827,[1] là con trai của Alfred Burges (1796-1886), một kỹ sư xây dựng giàu có. Alfred Burges đã kiếm được một số tiền đáng kể, khoảng £113,000 (£11.296.640 vào năm 2021)[2] khi ông qua đời,[3] cho phép con trai mình cống hiến cuộc đời mình cho việc nghiên cứu và thực hành kiến trúc mà không cần phải kiếm sống.[4]

 
The Arab Room ceiling – Lâu đài Cardiff

Năm 1839, William Burges vào trường King's College, Luân Đôn để nghiên cứu kỹ thuật, những người cùng thời của ông ở đó bao gồm Dante Gabriel RossettiWilliam Michael Rossetti.[5] Ông rời đó năm 1844 để tham gia vào văn phòng của Edward Blore,[5][6] tu viện Westminster. Blore là một kiến trúc sư đã làm việc cho cả William IVNữ hoàng Victoria và đã làm nên danh tiếng của ông như là một người đề xướng kiến trúc phục hưng. Năm 1848 hoặc 1849, Burges chuyển đến văn phòng của Matthew Digby Wyatt.[7][8] Wyatt nổi tiếng hơn so với kiến trúc sư như Blore, chứng minh vai trò dẫn đầu của mình trong sự chỉ đạo của Triển lãm lớn năm 1851. Tác phẩm của Burges với Wyatt, đặc biệt là Tòa án Trung cổ cho triển lãm này, có ảnh hưởng đến quá trình phát triển sau này của sự nghiệp.[9] Trong thời gian này, ông cũng làm việc cho các bản vẽ của kim loại thời trung cổ cho cuốn sách của Wyatt, Metalwork, xuất bản năm 1852,[10] và trợ giúp Henry Clutton với các minh hoạ cho các tác phẩm của ông.[7]

Danh sách các công trìnhSửa đổi

Các tòa nhàSửa đổi

Thiết kế không được thực hiệnSửa đổi

Thiết kế nội thấtSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Crook 1981a, tr. 38.
  2. ^ UK Retail Price Index inflation figures are based on data from Clark, Gregory (2017). “The Annual RPI and Average Earnings for Britain, 1209 to Present (New Series)”. MeasuringWorth. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  3. ^ Crook 1981b, tr. 10.
  4. ^ Crook 1981a, tr. 39.
  5. ^ a ă Crook, J. Mordaunt (2004). “William Burges”. Oxford Dictionary of National Biography . Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012. (yêu cầu đăng ký)
  6. ^ Crook 1981a, tr. 40.
  7. ^ a ă Smith, tr. 53.
  8. ^ Johnson, tr. 51.
  9. ^ Crook 1981a, tr. 42.
  10. ^ “William Burges (1827–1881): An Overview”. Victorian Web.org. 2007. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012.
  11. ^ The Wiltshire Archaeological and Natural History Magazine. Wiltshire Archaeological and Natural History Society. ngày 1 tháng 1 năm 2006. tr. 120.
  12. ^ Aldrich & Atterbury 1995, tr. 372.
  13. ^ Cooper, tr. 66.
  14. ^ Pevsner & Neave 2005, tr. 323-4.
  15. ^ Graham, tr. 370.
  16. ^ Banham, Joanna (1984). William Morris and the Middle Ages: a collection of essays, together with a catalogue of works exhibited at the Whitworth Art Gallery, 28 September–ngày 8 tháng 12 năm 1984. Whitworth Art Gallery. Manchester University Press ND. tr. 146. ISBN 978-0-7190-1721-6. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2012.
  17. ^ Weinreb & Hibbert 1983, tr. 367.
  18. ^ The Building news and engineering journal. 1881. tr. 473. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012.
  19. ^ Bullen và đồng nghiệp 2010, tr. 726.
  20. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k Crook 1981a, "Appendix B".
  21. ^ Gilley, Sheridan; Stanley, Brian (2006). World Christianities, c. 1815–1914. Cambridge University Press. tr. 110. ISBN 978-0-521-81456-0. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012.
  22. ^ Hallett, tr. 25.
  23. ^ Crook 1981a, tr. 225.
  24. ^ Pevsner & Neave 2005, tr. 577.
  25. ^ Verey & Brooks 2002, tr. 366-7.
  26. ^ Bản mẫu:NHLE
  27. ^ American architect and architecture. The American Architect. 1884. tr. 234. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012.
  28. ^ Sutcliffe, tr. 35.
  29. ^ a ă Jones, tr. 48.
  30. ^ Locke, tr. 116.
  31. ^ Eastlake & Sheldon 2009, tr. 494.
  32. ^ Bản mẫu:NHLE
  33. ^ Betjeman & Surman 2011, tr. 1337.
  34. ^ Curl, tr. 88.
  35. ^ Dakers, tr. 174.
  36. ^ Leach & Pevsner 2009, tr. 724.
  37. ^ Johansens, tr. 251.
  38. ^ Crook 1981b, tr. 243–244.
  39. ^ Close & Riches 2012, tr. 261.
  40. ^ “Christ Church”. Marianskelazne.cz. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012.
  41. ^ Crook 1981a, tr. 141.
  42. ^ a ă Morris, Jan (ngày 1 tháng 9 năm 1986). Architecture of the British Empire. Vendome Press. tr. 171. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012.
  43. ^ Crook 1981a, tr. 175–179.
  44. ^ Crook 1981a, tr. 179–180.
  45. ^ Crook 1981a, tr. 140–142.
  46. ^ Crook 1981a, tr. 241–242.
  47. ^ Crook 1981a, tr. 246–252.
  48. ^ Crook 1981a, tr. 154–169.
  49. ^ Crook 1981a, tr. 180–181.
  50. ^ Crook 1981a, tr. 317.
  51. ^ Crook 1981a, tr. 181.
  52. ^ a ă Victoria and Albert Museum (1996). Western furniture: 1350 to the present day in the Victoria and Albert Museum. Philip Wilson in association with The Museum. tr. 154.
  53. ^ Society of Antiquaries of Luân Đôn (1986). The Antiquaries journal. Oxford University Press. tr. 580. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012.
  54. ^ Country life. tháng 3 năm 1999. tr. 116. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012.
  55. ^ “Sideboard and Wine Cabinet, Burges, 1859”. Chicago Art Institute. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2012.
  56. ^ Crook 1981a, tr. 295.
  57. ^ Andrew Ffrench. “Galleries refurb at Ashmolean brings back bookcase (From The Oxford Times)”. Oxfordtimes.co.uk. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2017.
  58. ^ “Historic Font to Remain at Draycott”. Heritage and History.com. tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012.
  59. ^ Crook 1981a, tr. 297–298.
  60. ^ Crook 1981a, tr. 326–327.
  61. ^ Crook 1981a, tr. 326.
  62. ^ Crook 1981a, tr. 325.
  63. ^ Crook 1981b, tr. 80.
  64. ^ Crook 1981a, tr. 318.
  65. ^ Ignacio Villarreal (ngày 16 tháng 2 năm 2011). “Rare Burges Furniture with Literary Connections Acquired for Bedford Museum”. Artdaily.org. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2012.
  66. ^ “Wardrobe”. Cecil Higgins Art Gallery. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2012.
  67. ^ “The Golden Bed”. Victoria and Albert Museum. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2014.
  68. ^ Crook 1981a, tr. 322.
  69. ^ Crook 1981a, tr. 338.

Tham khảoSửa đổi