Xa lộ Liên tiểu bang 84 tại Oregon

Trong tiểu bang Oregon, Xa lộ Liên tiểu bang 84 (viết tắt là I-84) chạy theo hướng đông-tây, men theo sông Columbia và con đường gồ ghề của đường mòn Oregon xưa từ thành phố Portland về phía đông đến tiểu bang Idaho. Xa lộ này bao gồm phần lớn Xa lộ Sông Columbia số 2 và toàn bộ Xa lộ số 6 Đường mòn Oregon xưa. Nó cũng chạy dọc hay gần Quốc lộ Hoa Kỳ 30. Toàn bộ xa lộ này từng mang tên I-80N (hay I-80 Bắc) cho đến năm 1980 là lúc nó được đổi thành I-84.[2]

Xa lộ Liên tiểu bang 84
Thông tin về xa lộ
Chiều dài: 375,68 dặm [1] (604,60 km)
Hiện diện: từ 1957 đến nay
Các điểm giao tiếp chính
Đầu tây: I-5 / US 30 tại Portland, OR

US 197 tại The Dalles
I-82 gần Hermiston
US 395 tại Pendleton

Đầu đông: I-84 tại ranh giới Idaho
Liên kết đến hệ thống
Hệ thống Xa lộ Liên tiểu bang
Chính yếuPhụ trợThương mại
Xa lộ Liên tiểu bang 84 gần Pendleton, Oregon
Xa lộ Liên tiểu bang 84 đi qua Đèo Deadman và Dãy núi Blue, vài dặm ở phía nam Pendleton.
Các dẫn vào Xa lộ Liên tiểu bang 84 trong thành phố Ontario, Oregon.

Lịch sử

sửa

Những cải tiến cho Xa lộ Sông Columbia và Xa lộ Đường mòn Oregon đã được dự tính từ thập niên 1930 nhưng Chiến tranh thế giới thứ hai đã làm trì hoãn những dự án này. Phân bộ Xa lộ Tiểu bang Oregon khởi sự thực hiện những cải tiến này từng đoạn đường một, bắt đầu từ thập niên 1950. Một trong số những đoạn đường này hoàn thành vào đầu thập niên 1950 là xa lộ cao tốc Banfield tại Portland.

Khi Đạo luật Xa lộ Quốc phòng và Liên tiểu bang của liên bang được thông qua năm 1956, Quốc lộ Hoa Kỳ 30 được dự trù bị thay thế bằng Xa lộ Liên tiểu bang 80N. Đoạn đường giữa Portland và The Dalles gần như được hoàn thành vào năm 1963 nhưng phải đến năm 1969 để nó được xây dựng đủ theo tiêu chuẩn cao của xa lộ liên tiểu bang. Xa lộ được đặt tên là Xa lộ Liên tiểu bang 80N cho đến tháng 5 năm 1980 khi nó bị đổi thành Xa lộ Liên tiểu bang 84 để tránh nhầm lẫn với đoạn phía tây của Xa lộ Liên tiểu bang 80 không có mẫu tự đi sau con số. Xa lộ Liên tiểu bang 80 khi đó tách khỏi Xa lộ Liên tiểu bang 80N tại Salt Lake City và tiếp tục đi về phía tây đến San Francisco.[2] Các đoạn còn lại được tiếp tục xây dựng cho đến ngày 3 tháng 7 năm 1980 khi đoạn Xa lộ Liên tiểu bang 84 từ Portland đến ranh giới tiểu bang Idaho được hoàn đủ tiêu chuẩn của xa lộ liên tiểu bang.[3]

Xa lộ cao tốc Banfield

sửa

Xa lộ cao tốc T.H. Banfield là một phần của Xa lộ Liên tiểu bang 84 giữa điểm đầu phía tây ở Xa lộ Liên tiểu bang 5 và điểm giao cắt tại Xa lộ Liên tiểu bang 205 trong thành phố Portland, Oregon. Xa lộ cao tốc này, ban đầu được xây dựng nhưng một phần của Quốc lộ Hoa Kỳ 30, được đặt tên của T.H. Banfield, một cựu ủy viên xa lộ tiểu bang của Oregon.

Dự án và xây dựng

sửa

Trước khi xây Xa lộ cao tốc Banfield, đường phố là những con đường duy nhất từ Portland chạy ra vùng nông thôn. Khoảng thập niên 1959, hệ thống đường phố bị lỗi thời nên các nhà hoạt định của thành phố tìm kiếm những con đường lưu thông hữu hiệu hơn. Dưới thời tổng thống Dwight D. Eisenhower, chính phủ liên bang bắt đầu cung cấp trợ giúp liên bang cho các dự án xa lộ cao tốc. Kết quả, các nhà hoạch định thiết kế một hệ thống freeway tại Portland để hiện đại hóa hệ thống đường phố lỗi thời của mình. Bước đầu tiên xây dựng hệ thống freeway mới này là xây xa lộ cao tốc Banfield kéo dài từ Portland đến Troutdale. Ngày 1 tháng 10 năm 1955, xa lộ cao tốc Banfield được khánh thành thông xe. Đây là xa lộ cao tốc đầu tiên của Oregon.[4]

Xa lộ được xây dựng lại trong thập niên 1980 và đường MAX Light Rail được đưa vào nằm dọc theo sườn phía bắc của nó vào cùng thời điểm đó.

Độ dốc của Đồi Cabbage ở phía đông thành phố Pendleton là 6% với một vài đoạn uốn cong cả hai chiều. Tai đây hai chiều lưu thông nằm phân cách nhau khoảng 2 dặm (3 km).

Danh sách lối ra

sửa
Quận Vị trí Dặm[1] Lối ra Điểm đến Ghi chú
Multnomah Portland 0.00    I-5 bắc / US 30 tây – Seattle Lối ra chiều hướng tây và lối vào chiều hướng đông
0.00 MLK Jr. Blvd, Convention Center, Rose Quarter Lối ra chiều hướng tây; lối vào chiều hướng đông từ OR 99E
0.00   I-5 nam – Beaverton, Salem, OMSI, Trung tâm thành phố Portland Lối ra chiều hướng tây và lối vào chiều hướng đông
0.92 1 Trung tâm Lloyd Lối ra chiều hướng tây và lối vào chiều hướng đông
2.16 1 Phố 33 Lối ra chiều hướng đông và lối vào chiều hướng tây
2.55 2 Đại lộ Cesar Chavez, Phố 43- Khu Hollywood
3.69 3 Phố 60 Không có lối ra hướng tây
4.26 4 Phố Halsey, phố 68 Chỉ có lối ra chiều hướng đông
5.01 5   OR 213 (Phố 82) Lối ra chiều hướng đông và lối vào chiều hướng tây
5.74 6   I-205 nam – Salem Lối ra chiều hướng đông và lối vào chiều hướng tây
5.86 7 Phố Halsey – Khu Gateway Chỉ có lối ra chiều hướng đông
5.76-
6.59
8   I-205 bắc – Seattle, Phi trường Quốc tế Portland Lối ra chiều hướng đông và lối vào chiều hướng tây
6.74 9 Phố 102 – Parkrose Lối ra chiều hướng đông và lối vào chiều hướng tây
6.95 9   I-205 – Salem, Seattle Lối ra chiều hướng tây và lối vào chiều hướng đông
10.08 10 Phố 122 Lối ra và vào chiều hướng đông
Gresham 13.04 13 Phố 181 – Gresham
Fairview 14.41 14 Phố 207 – Fairview
Wood Village 15.96 16 Đường 238 – Wood Village
Troutdale 16.90-
17.37
17 Đường Marine – Troutdale
17.82 18 Công viên Tiểu bang Lewis và Clark, Công viên Vùng Oxbow
22.10 22 Corbett
24.99 25 Công viên Tiểu bang Rooster Rock
28.09 28 Xa lộ Lịch sử Sông ColumbiaBridal Veil Lối ra chiều hướng đông và lối vào chiều hướng tây
29.47 29 Dalton Point (Khu giải trí Tiểu bang Benson) Lối ra và vào chiều hướng tây
30.55 30 Khu giải trí Tiểu bang Benson Lối ra và vào chiều hướng đông
31.39 31 Thác Multnomah
35.14 35 Xa lộ Lịch sử Sông ColumbiaCông viên Tiểu bang Ainsworth
37.12 37 Warrendale Lối ra chiều hướng tây và lối vào chiều hướng đông
40.27 40 Danh lam Lịch sử Quốc gia Đập Bonneville
41.57 41 Khu ươm cá Quốc gia Eagle Creek, Khu giải trí Eagle Creek Lối ra và vào chiều hướng đông
Hood River Cascade Locks 43.64 44   US 30 đông – Cascade Locks, Stevenson Đầu phía đông US 30 trùng; Lối ra hướng đông và lối vào hướng tây
45.05 44   US 30 tây – Cascade Locks Đầu phía tây US 30 trùng; Lối ra hướng tây và lối vào hướng đông
47.31 47 Đường Forest (Xa lộ Lịch sử Sông Columbia) – Lạch Herman Lối ra hướng tây và lối vào hướng đông
Wyeth 50.99 51 Wyeth
54.77 55 Starvation Creek Trailhead, Đường mòn Tiểu bang Xa lộ Lịch sử Sông Columbia Lối ra và vào chiều hướng đông
56.04 56 Công viên Tiểu bang Viento
58.35 58 Mitchell Point Overlook Lối ra và vào chiều hướng đông
62.06 62   US 30 đông (OR 35) / Westcliff Drive – West Hood River Đầu phía đông của US 30 trùng với xa lộ
Hood River 63.92 63 Trung tâm thành phố Hood River, Oregon
64.44 64    US 30 tây / OR 35 (Xa lộ Núi Hood) – White Salmon, Government Camp Đầu phía tây của US 30 trùng với xa lộ
Wasco Mosier 69.79 69   US 30 đông – Mosier Đầu phía đông của US 30 trùng với xa lộ
76.65 76 Rowena
The Dalles 82.07 82 Trung tâm Thám hiểm Hẻm núi Columbia, Bảo tàng Quận Wasco
83.67 83 Tây The Dalles (US 30) Biển ghi là lối ra số 84 đi về phía tây
84.16 84 Trung tâm thành phố The Dalles (US 30 đông) Lối ra chiều hướng đông và lối vào chiều hướng tây
85.51 85 Trung tâm thành phố The Dalles, Các khu lịch sử quốc gia
87.01 87    US 30 tây / US 197 – Dufur, Bend Đầu phía tây của US 30 trùng với xa lộ
88.83 88 Đập The Dalles
97.14 97   OR 206 – Celilo Park, Deschutes River State Recreation Area
Sherman Biggs Junction 104.56 104   US 97Yakima, Bend
Rufus 109.95 109 Rufus, John Day Dam Visitor Facilities
112.19 112 John Day Dam
114.23 114 LePage Park, John Day River
Gilliam 123.31 123 Philippi Canyon
129.43 129 Blalock Canyon
131.03 131 Woelpern Road Lối ra chiều hướng đông và lối vào chiều hướng tây
Arlington 137.82-
138.02
137   OR 19 – Arlington, Condon
147.35 147   OR 74 – Heppner, Ione
Morrow 151.75 151 Threemile Canyon
159.30 159 Tower Road
Boardman 164.16 164 Boardman
165.76 165 Port of Morrow
167.95 168   US 730 – Irrigon
171.13 171 Paterson Ferry Road
Umatilla 177.97 177 Umatilla Army Depot
179.45 179   I-82 tây – Hermiston, Umatilla, Kennewick
180.41 180 Lộ Westland – Hermiston
182.86 182   OR 207 – Lexington, Hermiston
188.84 188   US 395 bắc – Echo, Hermiston, Stanfield Đầu phía tây US 395 trùng
193.53 193 Lộ Echo – Lexington, Echo
198.54 198 Lộ McClintock, Lộ Lorenzen
199.53 199 Lộ Yoakum – Stage Gulch
202.91 202 Lộ Barnhart – Stage Gulch
Pendleton 207.47 207   US 30 đông – Phi trường Vùng Đông Oregon, Trung tâm thành phố Pendleton, West Pendleton Đầu phía đông US 30 trùng với xa lộ
209.54 209    US 395 nam / OR 37 – John Day, Pendleton Đầu phía đông US 395 trùng với xa lộ
210.96 210   OR 11 – Milton-Freewater, Pendleton
213.06 213   US 30 tây – Trung tâm thành phố Pendleton, Khu lịch sử quốc gia Đầu phía tây US 30 trùng; Lối ra hướng tây và lối vào hướng đông
216.05 216 Milton-Freewater, Walla Walla
224.67 224 Đường Poverty Flat, Đường Old Emigrant Hill
228.98 228 Deadman Pass
233.95-
235.04
234 Meacham, Công viên Tiểu bang Emigrant Springs
238.77 238 Kamela, Meacham
243.82 243 Lộ Summit – Mt. Emily
Union 248.54 248 Lộ Spring Creek – Kamela
Hilgard 252.83 252   OR 244 – Starkey, Ukiah
Perry 256.40 256 Perry Lối ra chiều hướng đông và lối vào chiều hướng tây
257.26 257 Perry Lối ra chiều hướng tây và lối vào chiều hướng đông
La Grande 259.35 259   US 30 đông – La Grande Đầu phía đông US 30 trùng; Lối ra hướng đông và lối vào hướng tây
261.84 261   OR 82 – Elgin, La Grande
264.92 265     US 30 tây / OR 203 – La Grande, Union Đầu phía tây US 30 trùng
268.26 268 Lộ Foothill
270.87 270 Lộ Ladd Creek Lối ra chiều hướng đông và lối vào chiều hướng tây
273.91 273 Lộ Frontage
278.64 278 Clover Creek
283.64 283 Lộ Wolf Creek
North Powder 285.68 285     US 30 đông / OR 237 – Haines, North Powder, Union East end of US 30 overlap
Baker 298.68 298   OR 203 – Phi trường Thành phố Baker, Haines, Medical Springs
Baker City 302.98 302   OR 86 đông – Thành phố Bắc Baker, Hells Canyon, Richland
304.14 304   OR 7 nam – trung tâm thành phố Baker, Khu lịch sử quốc gia, Geiser Grand Hotel
306.53 306   US 30 tây – Baker City, Haines Đầu phía tây US 30 trùng
313.64 313 Pleasant Valley Lối ra chiều hướng đông và lối vào chiều hướng tây
317.47 317 Pleasant Valley Lối ra chiều hướng tây và lối vào chiều hướng đông
327.43 327 Durkee
330.67 330 Lộ Cement Plant, Lộ Plano
335.76 335 Weatherby
338.11 338 Lookout Mountain
340.42 340 Rye Valley
342.90 342 Lime (Huntington Highway) Lối ra chiều hướng đông và lối vào chiều hướng tây
345.83 345   US 30 đông – Huntington, Lime Đầu phía đông US 30 trùng
Malheur 353.04 353   US 30 tây – Farewell Bend State Park, Huntington Đầu phía tây US 30 trùng
356.17 356   OR 201 – Weiser
362.15 362 Lộ Moores Hollow
Ontario 371.45 371 Đại lộ Stanton
374.55 374     OR 201 (Quốc lộ Thương mại Hoa Kỳ 30 đông) đến US 20 / US 26 – Ontario, Vale, Weiser
376.72 376A US 30 Bus. tây – Ontario, Treasure Valley Community College
376.72 376B   US 30 đông – Payette Đầu phía đông US 30 trùng

Tham khảo

sửa
  1. ^ a b Oregon Department of Transportation, Public Road Inventory, accessed October 2007
  2. ^ a b "I-80N becomes I-84 May 1". (ngày 1 tháng 4 năm 1980). The Oregonian, p. B4.
  3. ^ http://www.oregon.gov/ODOT/COMM/docs/Oregon_Interstate_Background.pdf?ga=t, pp. 6-7
  4. ^ Catherine Trevinson & Franzen, Robin (ngày 11 tháng 8 năm 2005). “Banfield offers entry to new era”. The Oregonian.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)

Liên kết ngoài

sửa