Mở trình đơn chính

Yoo Ah In (Hangul: 유아인, Hán-Việt: Lưu Á Nhân) tên thật là Eom Hong-sik (Hangul: 엄홍식, Hán-Việt: Nghiêm Hoằng Thực) sinh ngày 6 tháng 10 năm 1986, là một diễn viên Hàn Quốc.

Yoo Ah In
Yoo ah in Like for Likes GV.png
SinhEom Hong Sik
6 tháng 10, 1986 (32 tuổi)
Daegu, Hàn Quốc
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2003–nay
Chiều cao1 m (3 ft 3 in)79
Cân nặng71 kg (157 lb)

Anh đã từng xuất hiện trong một số bộ phim điện ảnh và phim truyền hình, như The Throne, Veteran, Six Flying Dragons, Chicago Typewriter,... Kỹ năng diễn xuất của anh được đánh giá rất cao. Anh cũng là Ảnh Đế trẻ tuổi nhất của lễ trao giải Rồng Xanh.

Vai diễn đưa tên tuổi của anh trở nên nổi tiếng là anh chàng thư sinh ngông cuồng tên Moon Jae Sin (Hangul: 문재신, chữ Hán: 文在信, Hán-Việt: Văn Tại Tín) với biệt danh Geol O (Hangul: 걸오, chữ Hán: 桀驁, Hán-Việt: Kiệt Ngao) có nghĩa là "con ngựa bất kham" hay "con ngựa điên" trong bộ phim truyền hình của đài KBS năm 2010 mang tên "Sungkyunkwan Scandal".

Thông tin cá nhânSửa đổi

  • Tên khai sinh: Eom Hong Sik
  • Nghệ danh: Yoo Ah In
  • Sinh nhật: 06/10/1986
  • Nghề nghiệp: Diễn viên, Người mẫu
  • Thời gian hoạt động: Từ 2003 đến nay
  • Chiều cao: 181 cm
  • Cân nặng: 71 kg
  • Học tập: Đại học Konkuk chuyên ngành phim ảnh (chưa tốt nghiệp)
  • Công ty chủ quản: UAA (United Artists Agency)

Danh sách tác phẩm tham giaSửa đổi

Phim điện ảnhSửa đổi

Năm Tên phim Tên vai diễn Chú thích
2007 Sim's Family Sim Yong Tae
2007 Boys of Tomorrow Jong Dae
2008 Antique Yang Ki Bum
2009 Sky and Ocean Jin Goo
2011 Punch Do Wan Deuk
2013 Ý chí nam nhi Gang Cheol
2014 The Satellite Girl and Milk Cow Go Kyung Chun (lồng tiếng) Phim hoạt hình
2014 Án mạng học đường Choo Sang Bak
2015 Chạy đâu cho thoát Jo Tae Oh
2015 Bi kịch triều đại Tư Điệu Thế tử
2016 Mình thích nhau đi Noh Jin Woo
2016 CCRT Aerospace : Episode 1
Fragile : The Other Space[1]
Đàn ông Phim ngắn
2018 Burning Jong Soo
2018 Sovereign Default Yun Jeong-hak

Phim truyền hìnhSửa đổi

Năm Tên phim Vai diễn Chú thích
2003 Sharp 1 Yoo Ah In Đóng cặp với Go Ara
2004 Nụ hôn tháng Tư Con của Kang Jae Seob
2005 Si Eun and So Ha Min Seok
2008 Chil Woo The Mighty Heuk San / Kim Hyuk
2009 He Who Can't Marry Park Hyun Gyu Đóng cặp với Kim So Eun
2010 Sungkyunkwan Scandal Moon Jae Shin
2012 Fashion King Kang Young Gul Đóng cặp với Shin Se Kyung
2013 Tình sử Jang Ok-jung Triều Tiên Túc Tông Lee Soon Đóng cặp với Kim Tae Hee
2014 Tình yêu bị cấm đoán Lee Sun Jae Đóng cặp với Kim Hee Ae
2014 Discovery of love Cameo Tập 16
2015 Lục long tranh bá Triều Tiên Thái tông Lee Bang Won Đóng cặp với Shin Se Kyung
2016 Hậu duệ mặt trời Cameo Tập 13
2017 Vũ khi nhà văn Nhà văn Han Se Joo (thời hiện tại)
Nhà văn Seo Hwi Young (năm 1930)
Đóng cặp với Lim Soo Jung

Video âm nhạcSửa đổi

  • Footprints (발자국) của T.O.
  • Only One của BoA
  • Heung-Bu (흥부야)

Quảng cáoSửa đổi

  • 2003 Nongsim Jjolmyeon
  • 2004 Nongshim Honey Twist
  • 2005 SK Telecom Speed 001, Skool Looks, Bluetail Apparel
  • 2010 LG Fashion Hazzys
  • 2011 Hana SK Touch 1 Card, Jack & Jill, Olive Young, Okkudak, LG Optimus Black, Reebok Classic, Diadora
  • 2012 Samchuly Bicycle, Very Good Tour, Chamisul, Fujifilm Instax, O'Sulloc
  • 2013 Mise-en-Scène, LG Optimus LTE3, Philips, Lafuma, The Class, I'm David
  • 2015 McCafé, Jeep Brand, LG U+
  • 2016 SESA Living, Reebok Classic, Giordano, Netmarble Games KON
  • 2017 French Cafe

Danh sách giải thưởngSửa đổi

2007Sửa đổi

  • Nam diễn viên mới xuất sắc tại Giải thưởng Hiệp hội phê bình phim Pusan lần thứ 8 với Boys of Tomorrow.
  • Nam diễn viên mới xuất sắc tại Liên hoan phim Pyungtaek lần thứ 3 với Boys of Tomorrow.

2008Sửa đổi

  • Nam diễn viên mới xuất sắc tại Giải thưởng Director's Cut lần thứ 11 với Antique.

2010Sửa đổi

  • Cặp diễn ăn ý nhất cùng Song Joong Ki tại Giải thưởng phim truyền hình đài KBS năm 2010 với Sungkyunkwan Scandal.
  • Giải Phong cách tại Giải thưởng thường niên A-AWARDS lần thứ 5.

2011Sửa đổi

  • Top 20 giọng nói tuyệt vời nhất trong Giải thường Bình chọn tuổi 20 của Mnet.
  • Giải Yêu thích tại Style Icon Awards lần thứ 4.

2012Sửa đổi

  • Discovery Award tại Korean Film Reporters Association Awards lần thứ 3 với Punch.

2013Sửa đổi

  • People Who Made the World Brighter tại Korean Environmental & Community Awards.

2015Sửa đổi

  • Asia Star of the Year tại Marie Claire Asia Star Awards lần thứ 3.
  • Favorite Actor tại Korea World Youth Film Festival lần thứ 15 với Veteran, The Throne.
  • Best Actor tại Blue Dragon Film Awards lần thứ 36 với The Throne.
  • Best Male Fashionista in a Movie tại Fashionista Awards năm 2015 với Veteran.
  • Style Award tại Giải thưởng thường niên A-AWARDS lần thứ 10.
  • Artistic Impression in Motion Pictures Award tại SACF Artists of the Year Awards lần thứ 5.
  • Fashion Icon Award tại CFDK Awards lần thứ 4.
  • Top Star Award tại The Korea Film Actors Association Awards năm 2015 với Veteran, The Throne.
  • Top Excellence Award, Actor in a Serial Drama tại SBS Drama Awards năm 2015 với Six Flying Dragons.
  • Best Couple Award cùng Shin Se-kyung tại SBS Drama Awards năm 2015 với Six Flying Dragons.
  • Top 10 Stars Award tại SBS Drama Awards năm 2015 với Six Flying Dragons.

2016Sửa đổi

  • Best Actor tại Korean Film Reporters Association Awards lần thứ 7 với The Throne.
  • Best Actor tại Max Movie Awards lần thứ 11 với Veteran.
  • Style Icon Award tại Style Icon Awards lần thứ 8.
  • Next Generation Award tại Asian Film Awards lần thứ 10.
  • Best Actor tại Chunsa Film Art Awards lần thứ 21 với The Throne.
  • Best Actor tại Golden Cinematography Awards lần thứ 36 với Veteran.
  • Best Actor (TV) tại Baeksang Arts Awards lần thứ 52 với Six Flying Dragons.
  • Prime Minister Award tại Korean Popular Culture & Arts Awards lần thứ 7.
  • Favorite Actor tại Korea World Youth Film Festival lần thứ 16.

2017Sửa đổi

  • Photogenic of the Year tại Korea Fashion Photographers Association Awards lần thứ 19.

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi