Mở trình đơn chính

Phụ âm tiếp cận (tiếng Anh: approximant consonant) là những âmcơ quan phát âm xít lại gần nhau ("tiếp cận" nhau) nhưng tạo một khe chưa đủ hẹp[1] để tạo dòng khí xáo động. Do vậy, âm tiếp cận nằm giữa âm xát (tạo dòng khí xáo động) và nguyên âm (không gây xáo động dòng khí).[2] Tập hợp âm này gồm âm cạnh lưỡi như [l] (trong lớn, ), âm giữa lưỡi như [ɹ] (trong ra, run phương ngữ Nam tiếng Việt hay rest tiếng Anh), và bán nguyên âm [j][w] (trong lần lượt yeswest tiếng Anh).[2]

Từ nguyênSửa đổi

Trước khi Peter Ladefoged chọn từ "approximant" làm tên nhóm âm này vào thập niên 1960,[3] giới học thuật dùng thuật ngữ "frictionless continuant" (âm liên tục phi sát) để chỉ âm tiếp cận phi cạnh lưỡi.

Trong âm vị học, "approximant" khi là tên một đặc điểm phân biệt có thể dùng để trỏ tất cả âm vang miệng (gồm nguyên âm, âm nướcbán nguyên âm).[4]

Âm tiếp cận giữa lưỡiSửa đổi

Âm tiếp cận cạnh lưỡiSửa đổi

Âm tiếp cận đồng cấu âmSửa đổi

Âm tiếp cận vô thanhSửa đổi

Âm tiếp cận mũiSửa đổi

Ví dụ là:

Trong tiếng Bồ Đào Nha, âm lướt mũi [j̃][w̃] khi xưa trở thành /ɲ//m/ trong một số từ.

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

Tài liệuSửa đổi

  • Blevins, Juliette (2006), “New perspectives on English sound patterns: "natural" and "unnatural" in evolutionary phonology”, Journal of English Linguistics 34: 6–25, doi:10.1177/0075424206287585 
  • Boersma, Paul (1997), “Sound change in functional phonology”, Functional Phonology: Formalizing the Interactions Between Articulatory and Perceptual Drives, The Hague: Holland Academic Graphics 
  • Boyce, S.; Espy-Wilson, C. (1997), “Coarticulatory stability in American English /r/”, Journal of the Acoustical Society of America 101 (6): 3741–3753, Bibcode:1997ASAJ..101.3741B, PMID 9193061, doi:10.1121/1.418333  Đã bỏ qua tham số không rõ |citeseerx= (trợ giúp)
  • Delattre, P.; Freeman, D.C. (1968), “A dialect study of American R's by x-ray motion picture”, Linguistics 44: 29–68 
  • Hall, T. A. (2007), “Segmental features”, trong de Lacy, Paul, The Cambridge Handbook of Phonology, Cambridge University Press, tr. 311–334, ISBN 978-0-521-84879-4 
  • Hallé, Pierre A.; Best, Catherine T.; Levitt, Andrea; Andrea (1999), “Phonetic vs. phonological influences on French listeners' perception of American English approximants”, Journal of Phonetics 27 (3): 281–306, doi:10.1006/jpho.1999.0097 
  • Hamann, Silke (2003), The Phonetics and Phonology of Retroflexes, Utrecht, ISBN 90-76864-39-X 
  • Kawasaki, Haruko (1982), An acoustical basis for universal constraints on sound sequences (doctoral dissertation), University of California, Berkeley 
  • Ladefoged, Peter (1964), A Phonetic Study of West African Languages, Cambridge: Cambridge University Press 
  • Ladefoged, Peter (1975), A Course in Phonetics, New York: Harcourt Brace Jovanovich 
  • Bản mẫu:SOWL
  • Maddieson, Ian; Emmorey, Karen (1985), “Relationship between semivowels and vowels: Cross-linguistic investigations of acoustic difference and”, Phonetica 42 (4): 163–174, PMID 3842771, doi:10.1159/000261748 
  • Martínez-Celdrán, Eugenio (2004), “Problems in the classification of approximants”, Journal of the International Phonetic Association 34 (2): 201–210, doi:10.1017/S0025100304001732 
  • Martínez-Celdrán, Eugenio; Fernández-Planas, Ana Ma.; Carrera-Sabaté, Josefina (2003), “Castilian Spanish”, Journal of the International Phonetic Association 33 (2): 255–259, doi:10.1017/S0025100303001373 
  • Montreuil, Jean-Pierre (2004), “From velar codas to high nuclei: phonetic and structural change in OT”, Probus 16: 91–111, doi:10.1515/prbs.2004.005 
  • Rubach, Jerzy (2002), “Against subsegmental glides”, Linguistic Inquiry 33 (4): 672–687, doi:10.1162/ling.2002.33.4.672 
  • Ohala, John (1995), “Phonetic explanations for sound patterns: Implications for grammars of competence”, Proceedings of the 16th International Congress of Phonetic Sciences 2, Stockholm, tr. 52–59 
  • Saporta, Sol (1956), “A Note on Spanish Semivowels”, Language 32 (2): 287–290, JSTOR 411006, doi:10.2307/411006 
  • Trask, Robert L. (1996), A Dictionary of Phonetics and Phonology, London: Routledge 
  • Zawadski, P.A.; Kuehn, D.P. (1980), “A cineradiographic study of static and dynamic aspects of American English /r/”, Phonetica 37 (4): 253–266, PMID 7443796, doi:10.1159/000259995 
IPA phụ âm phổichart image •   audio
Vị trí → Môi Đầu lưỡi Mặt lưỡi Thanh quản
↓ Cách phát âm Đôi môi Môi răng Môi lưỡi Răng Chân răng Vòm-
chân răng
Quặt lưỡi Chân răng-
vòm
Vòm Ngạc mềm Lưỡi gà Yết hầu Thanh hầu
Mũi m ɱ n̼̊ n ɳ̊ ɳ ɲ̊ ɲ ŋ̊ ŋ ɴ̥ ɴ
Tắc p b t d ʈ ɖ c ɟ k ɡ q ɢ ʡ ʔ
Tắc xát xuýt ts dz ʈʂ ɖʐ
Tắc xát không xuýt p̪f b̪v tθ̠ dð̠ t̠ɹ̠̊˔ d̠ɹ̠˔ ɟʝ kx ɡɣ ɢʁ ʡħ ʡʕ ʔh
Xát xuýt s z ʃ ʒ ʂ ʐ ɕ ʑ
Xát không xuýt ɸ β f v θ̼ ð̼ θ ð θ̱ ð̠ ɹ̠̊˔ ɹ̠˔ ç ʝ x ɣ χ ʁ ħ ʕ h ɦ ʔ̞
Tiếp cận ʋ̥ ʋ ɹ̥ ɹ ɻ̊ ɻ j ɰ̊ ɰ
Vỗ ⱱ̟ ɾ̼ ɾ̥ ɾ ɽ̊ ɽ ɢ̆ ʡ̮
Rung ʙ ʙ̪ r ɽr̥ ɽr ʀ̥ ʀ ʜ ʢ
Tắc xát cạnh lưỡi ʈɭ̊˔ cʎ̥˔ kʟ̝̊ ɡʟ̝
Xát cạnh lưỡi ɬ ɮ ɭ̊˔ ɭ˔ ʎ̥˔ ʎ̝ ʟ̝̊ ʟ̝
Tiếp cận cạnh lưỡi l ɭ̊ ɭ ʎ̥ ʎ ʟ̥ ʟ ʟ̠
Vỗ cạnh lưỡi ɺ̼ ɺ ɭ̆ ʎ̮ ʟ̆
Phụ âm phi phổi
Click đơn ʘ ʘ̬ ʘ̃ ǀ ǀ̬ ǀ̃ ǃ ǃ̬ ǃ̃
ǂ ǂ̬ ǂ̃ ǁ ǁ̬ ǁ̃ ǃ˞ ǃ̬˞ ǃ̃˞
Click khác ʘ̃ˀ ʘˀ ˀʘ̃ ʘ͡q ʘ͡qχ ʘ͡qʼ ʘ͡qχʼ ¡ ʞ
Khép ɓ ɗ ʄ ɠ ʛ
ɓ̥ ɗ̥ ᶑ̥ ʄ̊ ɠ̊ ʛ̥ 
Tống ra ʈʼ ʡʼ
ɸʼ θʼ ɬʼ ʃʼ ʂʼ ɕʼ çʼ χʼ
tθʼ tsʼ tɬʼ tʃʼ ʈʂʼ tɕʼ cçʼ cʎ̝̥ʼ kxʼ kʟ̝̊ʼ qχʼ
Co-articulated consonants
Continuants ʍ w ɥ̊ ɥ ɫ
Occlusives k͡p ɡ͡b ŋ͡m ɧ
t͡p d͡b n͡m q͡ʡ