Đơn thức

biểu thức đại số chỉ gồm một số hay một biến

Trong toán học, đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, 1 biến hoặc 1 tích giữa các số và các biến hay là 1 hạng tử.

Định nghĩaSửa đổi

Đơn thức là một biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các hệ số và các biến hoặc thương giữa các hệ số và các biến.

Ví dụ: x,  , 9, xyx là những đơn thức;5(a+b) không phải là đơn thức

Số 0 được gọi là "đơn thức không"

Đơn thức thu gọnSửa đổi

Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mà mỗi biến chỉ được viết 1 lần và đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương.

Một đơn thức thu gọn thường gồm 2 phần là hệ số và phần biến số

Ví dụ: x, 9,   là những đơn thức thu gọn; xyx,   là những đơn thức chưa thu gọn

Nói chung, một hệ số hay một biến hay tích của hệ số và biến số được gọi là đơn thức hoặc thương giữa hệ số và biến số cũng là một đơn thức, đơn thức có thể có nhiều biến số, mỗi biến số đó có bậc lũy thừa là m với m ≥ 0.

Bậc của đơn thứcSửa đổi

Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng các số mũ của tất cả các biến trong đơn thức đó.

Một số thực khác 0 được xem là đơn thức có bậc bằng 0

Đơn thức 0 (số 0) là đơn thức không có bậc

Đơn thức đồng dạngSửa đổi

2 đơn thức đồng dạng là 2 đơn thức có hệ số khác 0 và có phần biến số giống hệt nhau.

Các số thực khác 0 cũng được coi là các đơn thức đồng dạng với nhau

Phép toán trên đơn thứcSửa đổi

Phép nhânSửa đổi

Muốn nhân 2 đơn thức chứa hệ số và biến số, ta nhân hệ số với nhau và nhân biến số với nhau.

Ví dụ:  

Phép chiaSửa đổi

Muốn chia đơn thức   cho đơn thức   thì ta lấy các hệ số của đơn thức H(x) chia cho các hệ số của đơn thức f(x) và lấy từng biến số của H(x) chia cho từng biến số của f(x)

Phép cộng, phép trừ các đơn thức đồng dạngSửa đổi

Để cộng hoặc trừ các đơn thức đồng dạng, ta cộng hoặc trừ các hệ số và giữ nguyên phần biến.

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Bộ giáo dục và đào tạo - Sách giáo khoa lớp 7 tập 2 phần đại số