Đại vương hậu (Hán Văn Đế)

Đại vương hậu (chữ Hán: 代王后; ? - ?) là nguyên phối thê tử của Hán Văn Đế Lưu Hằng khi ông còn là Đại vương (代王) nước Đại, nước chư hầu của nhà Hán. Bà là Vương hậu duy nhất của Lưu Hằng.

Tiểu sửSửa đổi

Sử sách không ghi năm sinh năm mất hay họ của bà. Các sử gia gọi Đại vương hậu (代王后) hoặc Đại vương Vương hậu (代王王后) vì bà là Vương hậu của Đại vương Lưu Hằng. Thời gian bà gả cho Lưu Hằng cũng không rõ, ước tính trong khoảng năm 196 - 180 TCN, dưới thời trị vì của ông ở nước Đại.

Bà sinh bốn con trai cho Lưu Hằng. Năm 180 TCN, Lưu Hằng về Trường An đăng cơ, tức Hán Văn Đế. Trước đó đã có ghi chép Vương hậu và các con mất sớm[1], Văn Đế không lập ai làm Vương hậu thay thế nên ngôi Hoàng hậu vẫn chưa định đoạt. Nhân dịp Lưu Khải được phong Hoàng thái tử, thân mẫu Đậu thị "mẫu bằng tử quý", nhận sách phong Hoàng hậu[2][3][4]. Văn Đế không truy thụy Vương hậu quá cố của mình.

Trịnh Hiểu Thời, một học giả người Đài Loan cho rằng Vương hậu họ , là cháu gái Lã hậu. Bà và các con có khả năng bị giết trong lúc Thừa tướng Trần Bình và Giáng hầu Chu Bột dấy binh tranh trừng các chư hầu và tướng quân họ Lã (lịch sử gọi là Loạn chư Lã)[5]. Tuy không rõ vì sao thông tin về Vương hậu và con cái đều biến mất, song nguồn tin trên không đáng tin cậy vì các con bà là cháu nội của Bạc thái hậu, không thể xem là thân thích của Lã thái hậu mà tiêu diệt.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ 史记 三十世家·外戚世家》而代王王后生四男。先代王未入立为帝而王后卒。及代王立为帝,而王后所生四男更病死。
  2. ^ 《史记·孝文本纪》:三月,有司请立皇后。薄太后曰:“诸侯皆同姓,立太子母为皇后。”皇后姓窦氏。上为立后故,赐天下鳏寡孤独穷困及年八十已上孤儿九岁已下布帛米肉各有数。
  3. ^ Nguyễn Tôn Nhan, sách đã dẫn, tr 51
  4. ^ 《史记·外戚世家》:窦皇后亲蚤卒,葬观津。於是薄太后乃诏有司,追尊窦后父为安成侯,母曰安成夫人。令清河置园邑二百家,长丞奉守,比灵文园法。
  5. ^ 郑晓时.汉初诛吕安刘的政变过程与历史意义.台北:台湾政治学刊,2004:155-244
  • Sử ký·Ngoại thích thế gia đệ thập cửu》