Mở trình đơn chính

Đạo luật Cho quyền (tiếng Đức: Ermächtigungsgesetz) là Tu chính hiến pháp 1933 khởi đầu cho quá trình Adolf Hitler trở thành nhà độc tài của Đức Quốc xã vào tháng 8 năm 1934. Reichstag của Đức đã thông qua nó cùng chữ ký của Tổng thống Paul von Hindenburg vào ngày 23 tháng 3 năm 1933. Hội nghị Reichstag chấp nhận Đạo luật Cho quyền, luật này cho Adolf Hitler có quyền độc tài theo luật pháp Đức. Đó là bước lớn thứ hai, sau khi "Nghị định gây cháy Reichstag", thông qua đó Hitler thu được quyền lực toàn thể một cách hợp pháp và bắt đầu quá trình thiết lập chế độ độc tài của mình. Tên gọi của Đạo luật nhận được từ tình trạng pháp lý của nó như một đạo luật cho phép cấp Nội các có quyền lực, trên thực tế là Thủ tướng Đức - quyền ban hành các nghị định mà không có sự tham gia của Reichstag. Đạo luật quy định rằng thời hạn hiệu lực kéo dài trong bốn năm, trừ khi gia hạn bởi Reichstag, mà đã được gia hạn hai lần.

Tên gọi chính thức của Đạo luật là Gesetz zur Behebung der Not von Volk und Reich (Luật cứu chữa nỗi đau khổ của Nhân dân và Quốc gia)

Mục lục

Nội dung đạo luậtSửa đổi

Bản tiếng Đức và tiếng AnhSửa đổi

Do phần lớn các đạo luật được thông qua theo quá trình Gleichschaltung, Đạo luật Trao quyền khá ngắn, do kết quả của Cộng hòa Đức. Do đó đạo luật được lập đầy đủ bằng tiếng Đức[1] và tiếng Anh:

Gesetz zur Behebung der Not von Volk und Reich Law to Remedy the Distress of the People and the Nation
Der Reichstag hat das folgende Gesetz beschlossen, das mit Zustimmung des Reichsrats hiermit verkündet wird, nachdem festgestellt ist, daß die Erfordernisse verfassungsändernder Gesetzgebung erfüllt sind: The Reichstag has enacted the following law, which is hereby proclaimed with the assent of the Reichsrat, it having been established that the requirements for a constitutional amendment have been fulfilled:
Artikel 1 Article 1
Reichsgesetze können außer in dem in der Reichsverfassung vorgesehenen Verfahren auch durch die Reichsregierung beschlossen werden. Dies gilt auch für die in den Artikeln 85 Abs. 2 und 87 der Reichsverfassung bezeichneten Gesetze. In addition to the procedure prescribed by the constitution, laws of the Reich may also be enacted by the government of the Reich. This includes the laws referred to by Articles 85 Paragraph 2 and Article 87 of the constitution.[2]
Artikel 2 Article 2
Die von der Reichsregierung beschlossenen Reichsgesetze können von der Reichsverfassung abweichen, soweit sie nicht die Einrichtung des Reichstags und des Reichsrats als solche zum Gegenstand haben. Die Rechte des Reichspräsidenten bleiben unberührt. Laws enacted by the government of the Reich may deviate from the constitution as long as they do not affect the institutions of the Reichstag and the Reichsrat. The rights of the President remain undisturbed.
Artikel 3 Article 3
Die von der Reichsregierung beschlossenen Reichsgesetze werden vom Reichskanzler ausgefertigt und im Reichsgesetzblatt verkündet. Sie treten, soweit sie nichts anderes bestimmen, mit dem auf die Verkündung folgenden Tage in Kraft. Die Artikel 68 bis 77 der Reichsverfassung finden auf die von der Reichsregierung beschlossenen Gesetze keine Anwendung. Laws enacted by the Reich government shall be issued by the Chancellor and announced in the Reich Gazette. They shall take effect on the day following the announcement, unless they prescribe a different date. Articles 68 to 77 of the Constitution do not apply to laws enacted by the Reich government.[3]
Artikel 4 Article 4
Verträge des Reiches mit fremden Staaten, die sich auf Gegenstände der Reichsgesetzgebung beziehen, bedürfen für die Dauer der Geltung dieser Gesetze nicht der Zustimmung der an der Gesetzgebung beteiligten Körperschaften. Die Reichsregierung erläßt die zur Durchführung dieser Verträge erforderlichen Vorschriften. Treaties of the Reich with foreign states, which relate to matters of Reich legislation shall for the duration of the validity of these laws not require the consent of the Reichstag. The national government shall adopt the necessary legislation to implement these agreements.

Dịch tiếng ViệtSửa đổi

Luật cứu chữa nỗi đau khổ của Nhân dân và Quốc gia

Reichstag đã ban hành luật sau đây, công bố tại đây với sự đồng ý của Reichsrat, đã được thiết lập rằng các yêu cầu sửa đổi hiến pháp đã được thực hiện:

  • Điều 1

Ngoài thủ tục theo quy định của hiến pháp, pháp luật của đế chế Đức cũng có thể được ban hành bởi chính phủ của Đế chế Đức. Điều này bao gồm các luật được đề cập bởi các Điều 85 Khoản 2 và Điều 87 của hiến pháp.

  • Điều 2

Pháp luật được ban hành bởi chính phủ của đế chế Đức có thể đi chệch khỏi hiến pháp miễn là các luật không ảnh hưởng đến các tổ chức của Reichstag và Reichsrat. Các quyền của Tổng thống sẽ vẫn còn nguyên.

  • Điều 3

Pháp luật được ban hành bởi chính phủ Reich được ban hành bởi Thủ tướng và công bố trên Công báo Reich. Các luật này sẽ có hiệu lực vào ngày sau ngày thông báo, trừ khi các luật quy định một ngày khác. Điều 68 đến 77 của Hiến pháp không áp dụng pháp luật được ban hành bởi chính phủ Reich.

  • Điều 4

Điều ước quốc tế của Đế chế Đức các quốc gia nước ngoài, liên quan đến vấn đề pháp luật của Reich quan có trách nhiệm trong suốt thời gian hiệu lực của các luật này không yêu cầu sự đồng ý của Reichstag. Chính phủ quốc gia sẽ thông qua pháp luật cần thiết để thực hiện các thỏa thuận này.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Uwe Brodersen, Gesetze des NS-Staates, p. 22
  2. ^ Article 85 outlined the process by which the Reichstag and Reichsrat approved the Reich budget. Article 87 restricted government borrowing.
  3. ^ Articles 68 to 77 stipulated the procedures for enacting legislation in the Reichstag.