Thủ tướng Đức

Thủ tướng Đức, tên đầy đủ là Thủ tướng Cộng hòa Liên bang Đức (tiếng Đức: Bundeskanzler(in) der Bundesrepublik Deutschland) là người đứng đầu chính phủ của Cộng hòa Liên bang Đức.

Thủ tướng Cộng hòa Liên bang Đức
Bundeskanzler(in) der Bundesrepublik Deutschland (tiếng Đức)
Bundesadler Bundesorgane.svg
Đại bàng Liên bang
Huy hiệu Chính phủ Đức
Flag of Germany (state).svg
Quốc kỳ Liên bang
Angela Merkel 2019 cropped.jpg
Đương nhiệm
Angela Merkel

từ ngày 22 tháng 11 năm 2005
Cơ quan hành pháp
Chính quyền Liên bang Đức
Chức vụBà Thủ tướng
Ngài Thủ tướng
'Her Exellency (thông dụng quốc tế)[1]
Thành viên củaChính phủ Liên bang Đức
Hội đồng Châu Âu
Bổ nhiệm bởiTổng thống Đức
Nhiệm kỳ4 năm
Người đầu tiên giữ chứcOtto von Bismarck
Thành lậpngày 1 tháng 7 năm 1867
ngày 21 tháng 3 năm 1871
Trụ sởPhủ Thủ tướng Đức
Berlin, Đức
Websitehttp://bundeskanzlerin.de

Trong chính trị Đức Kanzler tương đương với một Thủ tướng ở nhiều nước khác. Trong khi đó, Ministerpräsident, được sử dụng dành riêng cho người đứng đầu chính phủ của hầu hết các bang của Đức (gọi là Land trong tiếng Đức).

Thủ tướng hiện nay của Đức là bà Angela Merkel, người tái đắc cử trong cuộc bầu cử cuối năm 2013 sau hai nhiệm kỳ 2005-2009 và 2010-2013. Bà là nữ thủ tướng đầu tiên của Đức. Trong tiếng Đức, bà được biết gọi là Bundeskanzlerin. Trước thời Angela Merkel thì từ này chưa bao giờ được sử dụng chính thức, đây là sự cấu thành ngữ pháp một danh từ biểu thị một phụ nữ. Bà còn được truyền thông và người dân Đức gọi bằng một cái tên thân mật khác là Mutti có nghĩa là mẹ.

Chức vụ Thủ tướng có một lịch sử lâu dài, xuất phát từ thời Thánh chế La Mã. Danh hiệu này được sử dụng trong một số tiểu bang của châu Âu nói tiếng Đức. Chức danh thời hiện đại của Thủ tướng được thành lập với Liên minh Bắc Đức, trong đó Otto von Bismarck trở thành Thủ tướng vào năm 1867. Sau khi thống nhất nước Đức vào năm 1871, chức danh này được biết đến tại Đức là Reichskanzler, mặc dù chức danh này vẫn được gọi là Chancellor trong tiếng Anh. Với hiến pháp của Đức năm 1949, danh hiệu Bundeskanzler được phục lại tại Đức.

Trong các thời kỳ khác nhau, vai trò của thủ tướng đã thay đổi. Từ 1871-1918, các thủ tướng chỉ chịu trách nhiệm trước Hoàng đế. Với những cải cách hiến pháp năm 1918, Quốc hội đã được cấp quyền miễn nhiệm Thủ tướng. Theo Hiến pháp Weimar năm 1919, các thủ tướng được bổ nhiệm bởi Tổng thống và chịu trách nhiệm trước Quốc hội. Sau cái chết của Tổng thống Hindenburg, Hiến pháp Weimar đã được đặt sang một bên trong chế độ độc tài Đức Quốc xã. Hiến pháp 1949 đã cho quyền hạn của Thủ tướng lớn hơn trong thời kỳ của Cộng hòa Weimar, trong khi giảm bớt vai trò của Tổng thống.

Từ năm 1867, 34 cá nhân đã giữ chức vụ thủ tướng Đức.

Danh sách thủ tướng ĐứcSửa đổi

Liên bang Bắc Đức (1867–1871)Sửa đổi

      Không đảng phái

Chân dung Tên
(Sinh - mất)
Nhiệm kỳ làm việc
(thời gian nhiệm kỳ)
Đảng phái chính trị
  Bá tước
Otto von Bismarck
(1 tháng 4 năm 1815 – 30 tháng 7 năm 1898)
1 tháng 7 năm 1867 – 21 tháng 3 năm 1871
&00000000000000030000003 năm, &0000000000000263000000263 ngày
Không đảng phái

Đế quốc Đức (1871-1918)Sửa đổi

      Zentrum       Không đảng phái

Chân dung Tên
(Sinh - mất)
Nhiệm kỳ làm việc
(thời gian nhiệm kỳ)
Đảng phái chính trị Nội các
  Vương tôn
Otto von Bismarck
(1 tháng 4 năm 1815 – 30 tháng 7 năm 1898)
21 tháng 3 năm 1871 – 20 tháng 3 năm 1890
&000000000000001800000018 năm, &0000000000000364000000364 ngày
Không đảng phái Bismarck
  Bá tước
Leo von Caprivi
(24 tháng 2 năm 1831 – 6 tháng 2 năm 1899)
20 tháng 3 năm 1890 – 26 tháng 10 năm 1894
&00000000000000040000004 năm, &0000000000000220000000220 ngày
Không đảng phái Caprivi
  Vương tôn
Chlodwig zu Hohenlohe-Schillingsfürst
(31 tháng 3 năm 1819 – 6 tháng 7 năm 1901)
26 tháng 10 năm 1894 – 17 tháng 10 năm 1900
&00000000000000050000005 năm, &0000000000000353000000353 ngày
Không đảng phái Hohenlohe-Schillingsfürst
  Vương tôn
Bernhard von Bülow
(3 tháng 5 năm 1849 – 28 tháng 10 năm 1929)
17 tháng 10 năm 1900 – 14 tháng 7 năm 1909
&00000000000000080000008 năm, &0000000000000270000000270 ngày
Không đảng phái Bülow
  Theobald von Bethmann-Hollweg
(29 tháng 11 năm 1856 – 1 tháng 1 năm 1921)
14 tháng 7 năm 1909 – 13 tháng 7 năm 1917
&00000000000000070000007 năm, &0000000000000364000000364 ngày
Không đảng phái Bethmann-Hollweg
  Georg Michaelis
(8 tháng 9 năm 1857 – 24 tháng 7 năm 1936)
14 tháng 7 – 1 tháng 11 năm 1917
&00000000000000000000000 năm, &0000000000000110000000110 ngày
Không đảng phái Michaelis
  Bá tước
Georg von Hertling
(31 tháng 8 năm 1843 – 4 tháng 1 năm 1919)
1 tháng 11 năm 1917 – 30 tháng 9 năm 1918
&00000000000000000000000 năm, &0000000000000333000000333 ngày
Đảng Trung dung Hertling
  Vương tôn
Max von Baden
(10 tháng 7 năm 1867 – 6 tháng 11 năm 1929)
1 tháng 11 năm 1917 – 30 tháng 9 năm 1918
&00000000000000000000000 năm, &0000000000000333000000333 ngày
Không đảng phái Baden

Cách mạng Đức (1918–1919)Sửa đổi

      SPD

Chân dung Tên
(Sinh - mất)
Nhiệm kỳ làm việc
(thời gian nhiệm kỳ)
Đảng phái chính trị Nội các
  Friedrich Ebert
(4 tháng 2 năm 1871 – 28 tháng 2 năm 1925)
Reichskanzler (Thủ tướng) và Vorsitz des Rates der Volksbeauftragten (Chủ tịch Hội đồng Đại biểu Nhân dân)
9 tháng 11 năm 1918 – 13 tháng 2 năm 1919
&00000000000000000000000 năm, &000000000000009600000096 ngày
Đảng Dân chủ Xã hội Đức Hội đồng Đại biểu Nhân dân

Cộng hòa Weimar (19191933)Sửa đổi

      SPD       Zentrum       DVP       Không đảng phái

Chân dung Tên
(Sinh - mất)
Nhiệm kỳ làm việc
(thời gian nhiệm kỳ)
Đảng phái chính trị Nội các Reichstag
  Philipp Scheidemann
(4 tháng 2 năm 1871 – 28 tháng 2 năm 1925)
Reichsministerpräsident (Thủ tướng)
13 tháng 2 năm 1919 – 20 tháng 6 năm 1919
&00000000000000000000000 năm, &0000000000000127000000127 ngày
Đảng Dân chủ Xã hội Đức Scheidemann HĐQG
(1919)
  Gustav Bauer
(6 tháng 1 năm 1870 – 16 tháng 9 năm 1944)
Reichsministerpräsident, sau ngày 14 tháng 8 năm 1919 là Reichskanzler (cả hai chức vụ đều mang mang nghĩa là Thủ tướng trong tiếng Việt)
21 tháng 6 năm 1919 – 26 tháng 3 năm 1920
&00000000000000000000000 năm, &0000000000000279000000279 ngày
Đảng Dân chủ Xã hội Đức Bauer
  Hermann Müller
(18 tháng 5 năm 1876 – 20 tháng 3 năm 1931)
27 tháng 3 năm 1920 – 21 tháng 6 năm 1920
&00000000000000000000000 năm, &000000000000008600000086 ngày
Đảng Dân chủ Xã hội Đức Müller I
  Constantin Fehrenbach
(18 tháng 5 năm 1876 – 20 tháng 3 năm 1931)
25 tháng 6 năm 1920 – 4 tháng 5 năm 1921
&00000000000000000000000 năm, &0000000000000313000000313 ngày
Đảng Trung dung Fehrenbach 1
(1920)
  Joseph Wirth
(6 tháng 9 năm 1873 – 3 tháng 1 năm 1956)
10 tháng 5 năm 1921 – 14 tháng 11 năm 1922
&00000000000000010000001 năm, &0000000000000188000000188 ngày
Đảng Trung dung Wirth I
Wirth II
  Wilhelm Cuno
(2 tháng 7 năm 1876 – 3 tháng 1 năm 1933)
22 tháng 11 năm 1922 – 12 tháng 8 năm 1923
&00000000000000000000000 năm, &0000000000000263000000263 ngày
Không đảng phái Cuno
  Gustav Stresemann
(10 tháng 5 năm 1878 – 3 tháng 10 năm 1929)
13 tháng 8 – 30 tháng 11 năm 1923
&00000000000000000000000 năm, &0000000000000109000000109 ngày
Đảng Nhân dân Đức Stresemann I
Stresemann II
  Wilhelm Marx
(15 tháng 1 năm 1863 – 5 tháng 8 năm 1946)
30 tháng 11 năm 1923 – 15 tháng 1 năm 1925
&00000000000000010000001 năm, &000000000000004600000046 ngày
Đảng Trung dung Marx I
Marx II 2
(Tháng 5 năm 1924)
  Hans Luther
(10 tháng 3 năm 1879 – 11 tháng 5 năm 1862)
15 tháng 1 năm 1925 – 12 tháng 5 năm 1926
&00000000000000010000001 năm, &0000000000000117000000117 ngày
Không đảng phái Luther I 3
(Tháng 12 năm 1924)
Luther II
  Wilhelm Marx
(15 tháng 1 năm 1863 – 5 tháng 8 năm 1946)
17 tháng 5 năm 1926 – 12 tháng 6 năm 1928
&00000000000000020000002 năm, &000000000000002600000026 ngày
Đảng Trung dung Marx III
Marx IV
  Hermann Müller
(18 tháng 5 năm 1876 – 20 tháng 3 năm 1931)
28 tháng 6 năm 1928 – 27 tháng 3 năm 1930
&00000000000000010000001 năm, &0000000000000272000000272 ngày
Đảng Dân chủ Xã hội Đức Müller II 4
(1928)
  Heinrich Brüning
(26 tháng 11 năm 1885 – 30 tháng 3 năm 1970)[a]
30 tháng 3 năm 1930 – 30 tháng 2 năm 1932
&00000000000000020000002 năm, &000000000000006100000061 ngày
Đảng Trung dung Brüning I 5
(1930)
Brüning II
  Franz von Papen
(29 tháng 10 năm 1879 – 2 tháng 5 năm 1969)[a]
30 tháng 5 – 17 tháng 11 năm 1932
&00000000000000000000000 năm, &0000000000000171000000171 ngày
Không đảng phái Papen 6
(Tháng 7 năm 1932)
  Kurt von Schleicher
(7 tháng 4 năm 1882 – 30 tháng 6 năm 1934)[a]
3 tháng 12 năm 1932 – 28 tháng 1 năm 1933
&00000000000000000000000 năm, &000000000000005600000056 ngày
Không đảng phái Schleicher 7
(Tháng 11 năm 1932)

Đức Quốc xã (1933–1945)Sửa đổi

      NSDAP

Chân dung Tên
(Sinh - mất)
Nhiệm kỳ làm việc
(thời gian nhiệm kỳ)
Đảng phái chính trị Nội các Reichstag[b]
  Adolf Hitler
(20 tháng 4 năm 1889 – 30 tháng 4 năm 1945)
FührerReichskanzler (Thủ tướng) từ ngày 2 tháng 8 năm 1934[a][c]
30 tháng 1 năm 1933 – 30 tháng 4 năm 1945
&000000000000001200000012 năm, &000000000000009000000090 ngày
Đảng Công nhân Đức Quốc gia Xã hội chủ nghĩa Hitler 8
(Tháng 3 năm 1933)
9
(Tháng 11 năm 1933)
10
(Tháng 3 năm 1936)
11
(Tháng 4 năm 1938)
  Joseph Goebbels
(29 tháng 10 năm 1897 – 1 tháng 5 năm 1945)[c][d]
30 tháng 4 năm 1945 – 1 tháng 5 năm 1945
&00000000000000000000000 năm, &00000000000000010000001 ngày
Đảng Công nhân Đức Quốc gia Xã hội chủ nghĩa (Nội các được Hitler đề xuất theo di chúc nhưng không bao giờ được triệu tập)
  Lutz Graf Schwerin von Krosigk
(22 tháng 8 năm 1887 – 4 tháng 3 năm 1977)
Điều hành chính phủ tại Flensburg[e][f]
2 – 23 tháng 5 năm 1945
&00000000000000000000000 năm, &000000000000002100000021 ngày
Đảng Công nhân Đức Quốc gia Xã hội chủ nghĩa Schwerin von Krosigk

Cộng hòa Liên bang Đức (1949–nay)Sửa đổi

      CDU       SPD       FDP

Chân dung Tên
(Sinh - mất)
Nhiệm kỳ làm việc
(thời gian nhiệm kỳ)
Đảng phái chính trị Nội các Bundestag
  Konrad Adenauer
(5 tháng 1 năm 1876 – 19 tháng 4 năm 1967)
15 tháng 9 năm 1949 – 15 tháng 10 năm 1963
&000000000000001400000014 năm, &000000000000003000000030 ngày
Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức Adenauer I
CDU/CSUFDPDP
1
(1949)
Adenauer II
CDU/CSUFDP/FVPDPGB/BHE
2
(1953)
Adenauer III
CDU/CSUDP
3
(1957)
Adenauer IV
CDU/CSUFDP
4
(1961)
Adenauer V
CDU/CSUFDP
  Ludwig Erhard
(4 tháng 2 năm 1897 – 5 tháng 5 năm 1977)
16 tháng 10 năm 1963 – 30 tháng 11 năm 1966
&00000000000000030000003 năm, &000000000000004500000045 ngày
Không là thành viên của đảng phái nào cả; liên minh cùng với Liên minh Dân chủ Kitô giáo [3] Erhard I
CDU/CSUFDP
Erhard II
CDU/CSUFDP
5
(1965)
  Kurt Georg Kiesinger
(6 tháng 4 năm 1904 – 9 tháng 3 năm 1988)
1 tháng 12 năm 1966 – 21 tháng 10 năm 1969
&00000000000000020000002 năm, &0000000000000324000000324 ngày
Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức Kiesinger
CDU/CSUSPD
  Willy Brandt
(18 tháng 2 năm 1913 – 8 tháng 10 năm 1992)
22 tháng 10 năm 1969 – 7 tháng 5 năm 1974
&00000000000000040000004 năm, &0000000000000197000000197 ngày
Đảng Dân chủ Xã hội Đức Brandt I
SPDFDP
6
(1969)
Brandt II
SPDFDP
7
(1972)
  Walter Scheel
(8 tháng 7 năm 1919 – 24 tháng 8 năm 2016)
(Quyền thủ tướng)[g]
7 – 16 tháng 5 năm 1974
&00000000000000000000000 năm, &00000000000000090000009 ngày
Đảng Dân chủ Tự do Đức (Quyền)
  Helmut Schmidt
(23 tháng 2 năm 1918 – 10 tháng 11 năm 2015)
16 tháng 5 năm 1974 – 1 tháng 10 năm 1982
&00000000000000080000008 năm, &0000000000000148000000148 ngày
Đảng Dân chủ Xã hội Đức Schmidt I
SPDFDP
Schmidt II
SPDFDP
8
(1978)
Schmidt III
SPDFDP
9
(1980)
  Helmut Kohl
(3 tháng 6 năm 1930 – 16 tháng 6 năm 2017)
1 tháng 10 năm 1982 – 27 tháng 10 năm 1998
&000000000000001600000016 năm, &000000000000002600000026 ngày
Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức Kohl I
CDU/CSUFDP
Kohl II
CDU/CSUFDP
10
(1983)
Kohl III
CDU/CSUFDP
11
(1987)
Kohl IV
CDU/CSUFDP
12
(1990)
Kohl V
CDU/CSUFDP
13
(1994)
  Gerhard Schröder
(7 tháng 4 năm 1944 – )
27 tháng 10 năm 1998 – 22 tháng 11 năm 2005
&00000000000000070000007 năm, &000000000000002600000026 ngày
Đảng Dân chủ Xã hội Đức Schröder I
SPDXanh
14
(1998)
Schröder II
SPDXanh
15
(2002)
  Angela Merkel
(17 tháng 7 năm 1954 – )
22 tháng 11 năm 2005 – tại nhiệm
15 năm, 291 ngày
Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức Merkel I
CDU/CSUSPD
16
(2005)
Merkel II
CDU/CSUFDP
17
(2009)
Merkel III
CDU/CSUSPD
18
(2013)
Merkel IV
CDU/CSUSPD
19
(2017)

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ a b c d Thủ tướng không qua quốc hội, được Reichpraesident (Tổng thống) Paul von Hindenburg chỉ định sau khi không có liên minh chính đảng nào được thành lập mà giành được đa số ghế trong Quốc hội Đức.
  2. ^ Không có cuộc bầu cử nào diễn ra trong thế chiến thứ hai. Lần triệu tập Quốc hội cuối cùng diễn ra ngày 26 tháng 4 năm 1942.
  3. ^ a b Tự sát trong khi đang tại chức
  4. ^ Bổ nhiệm bởi Hitler theo Bản chúc thư chính trị của Hitler
  5. ^ Được Reichspräsident Karl Dönitz bổ nhiệm sau khi Goebbels tự sát
  6. ^ Bị bắt giữ, chính phủ bị giải thể.[2]
  7. ^ phó thủ tướng dưới quyền Brandt, Scheel đảm nhậm chức quyền Thủ tướng sau khi Brandt từ chức.[4]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Ratgeber für Anschriften und Anreden. Lưu trữ 2017-01-10 tại Wayback Machine (PDF; 2,3 MB) Bundesministerium des Innern - Protokoll Inland, Retrieved January 2010.
  2. ^ Hillmann, Jörg; Zimmermann, John (2014) [2002]. “Die »Reichsregierung« in Flensburg” [The "Government" in Flensburg]. Kriegsende 1945 in Deutschland (bằng tiếng Đức). Munich: Walter de Gruyter GmbH & Co KG. tr. 35–65. ISBN 978-3-486-83332-4.
  3. ^ Jörges, Hans Ulrich; Wüllenweber, Walter (ngày 25 tháng 4 năm 2007). “CDU-Altkanzler: Ludwig Erhard war nie CDU-Mitglied” (bằng tiếng Đức). Der Stern. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2018.
  4. ^ McFadden, Robert D. (ngày 24 tháng 8 năm 2016). “Walter Scheel, Leading Figure in West German Thaw With the East, Dies at 97”. The New York Times. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2018.

Đọc thêmSửa đổi

SáchSửa đổi

  • Klein, Herbert, ed. 1993. The German Chancellors. Berlin: Edition.
  • Padgett, Stephen, ed. 1994. The Development of the German Chancellorship: Adenauer to Kohl. London: Hurst.

Bài viếtSửa đổi

  • Harlen, Christine M. 2002. "The Leadership Styles of the German Chancellors: From Schmidt to Schröder." Politics and Policy 30 (2 (June)): 347–371.
  • Helms, Ludger. 2001. "The Changing Chancellorship: Resources and Constraints Revisited." German Politics 10 (2): 155–168.
  • Mayntz, Renate. 1980. "Executive Leadership in Germany: Dispersion of Power or 'Kanzler Demokratie'?" In Presidents and Prime Ministers, ed. R. Rose and E. N. Suleiman. Washington, D.C: American Enterprise Institute. pp. 139–71.
  • Smith, Gordon. 1991. "The Resources of a German Chancellor." West European Politics 14 (2): 48–61.

Tham khảoSửa đổi