Khác biệt giữa các bản “Máy chấm công”

không có tóm lược sửa đổi
** Máy chấm công bằng thẻ cảm ứng (proximity card)
** Máy chấm công bằng vân tay.
Hệ thống máy chấm công, quản lý ra vào sử dụng vân tay bao gồm 2 thành phần chính: Máy chấm công vân tay và Phần mềm quản lý để xử lý dữ liệu và in bảng báo cáo.
Nguồn gốc của máy chấm công:
Ngay từ thời kỳ ban đầu của kinh doanh, việc chấm công giờ làm việc của con người được ghi nhận bằng tay trên giấy và do con người thực hiện. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong những năm 30 của thế kỷ 20, ở Châu Âu và nước Mỹ, máy móc dần dần được đưa vào trong các công xưởng, nhà máy thay thế sức lao động của con người. Các nhà tư bản đã tập họp các công xưởng nhỏ, lẻ thành các nhà máy lớn, có đến hàng trăm lao động. Việc quản lý nhân sự trở nên nan giải, và cuối cùng người ta đã phát minh ra thiết bị chấm công từ những khó khăn đó.
Các loại máy chấm công được ưa chuộng:
Máy chấm công thẻ giấy: Sử dụng thẻ giấy để chấm công hàng ngày, không sử dụng phần mềm để quản lý, Đơn giản, dễ lắp đặt sử dụng. Tuy nhiên tính bảo mật không cao, có thể chấm công thay được.
 
Máy chấm công thẻ từ: Có tốc độ quét và xử lý nhanh, thường sử dụng cho các công ty lớn có đông nhân viên, nhược điểm là chi phí để có một chiếc máy như thế này thường cao hơn các loại khác.
 
[http://babyloncoltd.blogspot.com/2013/01/may-cham-cong.html Máy chấm công vân tay]: Được trang bị với lịch trong của hệ thống và hoạt động song song hoặc độc lập với máy tính cài phần mềm.
Ngôn ngữ: Tiếng anh, Tiếng Việt, Hàn quốc, Trung Quốc, tiếng Tây Ban Nha, Pháp, Thỗ nhĩ kỳ…
Phần mềm và phần cứng máy chấm công sử dụng tiếng Việt đơn giản, rất dễ sử dụng.
 
Máy chấm công silicon: Được xậy dựng trên nền tảng ATMEL, bộ vi xử lý chip ARM9, Bộ nhớ Flash lớn và chíp Cmos xử lý nhanh và nhạy, dễ dàng tích hợp với hệ thống chấm công và quản trị nhân sự tiên tiến. Được sản xuất theo tiêu chuẩn công nghệ của mỹ (USA) nên rất yên tâm cho người sử dụng.
{{sơ khai}}
 
27

lần sửa đổi