Khác biệt giữa các bản “Lậu mủ”

n (Đã lùi lại sửa đổi của Mrthieugia (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của TuanUt)
 
== Dịch tễ học ==
== Dịch tễ học ==
[[File:Gonorrhoea world map - DALY - WHO2004.svg|thumb|Số năm sống mất đi (điều chỉnh theo mức độ tàn tật) do bệnh lậu gây ra trên 100,000 người (theo WHO-2004).
{{Multicol}}
{{legend|#b3b3b3|no data}}
{{legend|#ffff65|<13}}
{{legend|#fff200|13-26}}
{{legend|#ffdc00|26-39}}
{{legend|#ffc600|39-52}}
{{legend|#ffb000|52-65}}
{{legend|#ff9a00|65-78}}
{{Multicol-break}}
{{legend|#ff8400|78-91}}
{{legend|#ff6e00|91-104}}
{{legend|#ff5800|104-117}}
{{legend|#ff4200|117-130}}
{{legend|#ff2c00|130-143}}
{{legend|#cb0000|>143}}
{{Multicol-end}}]]
 
Tổ chức Y tế thế giới WHO ước lượng có khoảng 62 triệu ca mắc bệnh lậu mỗi năm trên toàn thế giới<ref>{{cite journal|last1=Vickerman|first1=P.|last2=Peeling|first2=R.W.|last3=Watts|first3=C.|last4=Mabey|first4=D.|year=2005|title=Detection of gonococcal infection : pros and cons of a rapid test.|journal=Molecular Diagnosis|volume=9|issue=4|pages=175–179|pmid=16392895}}</ref> Tại thời điểm năm 2010, mỗi năm có khoảng 900 ca tử vong bệnh lậu gây ra (khoảng 1,100 vào năm 1990).<ref name=Loz2012>{{cite journal|last=Lozano|first=R|title=Global and regional mortality from 235 causes of death for 20 age groups in 1990 and 2010: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2010.|journal=Lancet|date=Dec 15, 2012|volume=380|issue=9859|pages=2095–128|pmid=23245604|doi=10.1016/S0140-6736(12)61728-0}}</ref>
 
Năm 2005 ở Anh có khoảng 196 trên 100,000 nam giới trong độ tuổi 20-24 và 133 trong 100,000 nữ giới từ 16-19 tuổi được chẩn đoán mắc bệnh.<ref name=CE07>{{cite journal |author=Moran JS |title=Gonorrhoea |journal=Clin Evid (Online) |volume=2007 |issue= |pages= |year=2007 |pmid=19454057 |doi= |url= |pmc=2943790}}</ref>
 
Năm 2013, ở Mĩ ước chừng có khoảng hơn 820,000 ca mắc bệnh mới mỗi năm, trong đó chỉ có chưa đến một nửa trong số ca mắc bệnh được báo cáo. Năm 2011 thống kê được 321,849 ca.
 
Nhờ áp dụng chương trình kiểm soát lậu quốc gia từ giữa thập kỉ 70 tại Hoa Kì, tỉ lệ mắc bệnh xuống rõ từ 1975 đến 1997 sau đó tăng nhẹ vào năm 1998 và lại giảm xuống từ năm 1999. Vào năm 2004, tỉ lệ mắc bệnh là 113.5 trên 100,000 người.<ref>{{cite web|url=http://www.cdc.gov/std/Gonorrhea/STDFact-gonorrhea.htm|title=Gonorrhea – CDC Fact Sheet|publisher=CDC|date=29 May 2012|accessdate=2013-12-20}}</ref>
 
Tại Hoa Kì, lậu xếp hạng 2 trong số các [[bệnh lây truyền qua đường tình dục]].<ref name=cdcgonorrhea>{{cite web|title=CDC – STD Surveillance – Gonorrhea|url=http://www.cdc.gov/std/stats/gonorrhea.htm|accessdate=2008-08-21 |archiveurl = http://web.archive.org/web/20080306085420/http://www.cdc.gov/std/stats/gonorrhea.htm |archivedate = 2008-03-06}}</ref><ref name=cdcchlamydia>{{cite web|title=CDC Fact Sheet – Chlamydia|url=http://www.cdc.gov/std/Chlamydia/STDFact-Chlamydia.htm|accessdate=2008-08-21}}</ref> trong số bệnh nhân, người Mĩ gốc Phi chiếm đến 69% tổng số ca vào năm 2010."<ref>{{cite web|title=STD Trends in the United States: 2010 National Data for Gonorrhea, Chlamydia, and Syphilis|url=http://www.cdc.gov/std/stats10/tables/trends-table.htm|publisher=[[Centers for Disease Control and Prevention]] (CDC)|date=22 November 2010}}</ref>
 
== Triệu chứng ==
235

lần sửa đổi