Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Húng quế”

Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
n →‎Liên kết ngoài: AlphamaEditor, General Fixes
Không có tóm lược sửa đổi
Dòng 14:
| name = ''[[Ocimum basilicum]]''
}}
'''Húng quế''' (tên khoa học: ''Ocimum basilicum''<ref>[http://vst.vista.gov.vn/home/database/an_pham_dien_tu/nong_thon_doi_moi/2005/2005_00040/MItem.2005-11-14.2916/MArticle.2005-11-14.3108/marticle_view Kỹ thuật trồng cây rau húng], CSDL của Trung tâm thông tin khoa học công nghệ quốc gia Việt Nam</ref>), còn gọi là '''rau quế''', '''é quế''', '''húng giổi''', '''húng dổi''', '''húng chó''' hay '''húng lợn''' là một loài [[rau thơm]] [[thực vật đa niên|đa niên]] thuộc [[họ Hoa môi]]. Cây cao chừng 0,3[[m]], lá rậm, xanh thẫm, mùi vị nồng. Ở một số nơi trên thế giới, húng quế được dùng làm [[gia vị]].
 
==Các phân loài==
Dòng 27:
Húng quế đa dạng về chủng loại. Xét về hình thái có loại lá to, loại lá nhỏ; lá thân đều màu xanh hoặc lá xanh thân tím; cả lá và thân đều màu tím v.v. Về mùi hương thì có loại ngả mùi quế, mùi chanh, mùi sả v.v.
 
Húng quế Tây hay quế châu Âu (''sweet basil''), còn gọi là '''quế ngọt''', '''quế Tây''', '''húng Tây''' rất thơm, mùi hăng đậm, ngọt và mát. Cái tên basil lấy từ tiếng Hy Lạp basilikohn, có nghĩa "đế vương," do người Hy Lạp xưa rất quý basil vì họ dùng nó làm nên nhiều loại thuốc. Quế Tây thường có lá trơn, hình tròn bầu dục, vị không the bằng nhưng rất dậy hương và thường được dùng ăn sống hoặc gia vào làm gia vị cho các món mì Ý ([[pasta]]), [[salad]], thịt nướng, [[pizza]]. Quế Tây đặc biệt thích hợp làm các loại xốt cà chua, xốt [[pho mát]], sốt [[pesto]], xúp cà chua, xúp pho mát, salad cà chua phomat. Một số món ăn đặc trưng trong ẩm thực Ý tượng hình [[quốc kỳ Italia]] với ba màu đỏ, xanh lá, và trắng (như pizza, salad), trong đó màu xanh tạo thành từ màu của lá basil, màu đỏ của cà chua và màu trắng của phomai mozzarella.
 
Húng quế ở [[Việt Nam]] thuộc loài húng phổ biến vùng Đông Nam Á (nhiều người cho rằng cây có gốc xuất xứ từ Trung Quốc và Ấn Độ, thường được châu Âu biết đến với tên gọi húng Thái (Thai basil), và ở Việt Nam có các tên còn gọi là '''rau quế''', '''é quế''', '''húng giổi''', '''húng dổi''', '''húng chó''' hay '''húng lợn'''. Húng quế Việt Nam có mùi dịu nhẹ hơn húng quế ở [[châu Âu]], thoảng hương vị [[chi Quế|quế]]. Lá và ngọn non húng quế được sử dụng như một loại rau thơm ăn kèm trong các món như [[lòng lợn]], [[tiết canh]], [[thịt vịt]], [[bún chả]], [[bún bò Huế]], [[phở]] (miền Nam). Hạt của loài này gọi là [[hạt é]], có độ trương nở mạnh tạo thành khối chất nhầy khi gặp nước, thường sử dụng làm nguyên liệu trong nước giải khát đặc biệt phổ biến là là món chè [[sương sáo]] hạt é]].
 
==Tinh dầu húng quế==
Trong cây húng quế có từ 0,4 đến 0,8% tinh dầu. Tinh dầu màu vàng nhạt, thơm nhẹ dễ chịu. Nhiều nơi trên thế giới đã trồng húng quế ở quy mô công nghiệp chủ yếu làm nguồn cây cho nguyên liệu cất tinh dầu hoặc làm chất thơm. Trong dân gian có thể lấy cây sắc uống chữa sốt; kết hợp các loại lá để đun nước tắm, nước xông làm cho ra mồ hôi; chữa đau dạ dày, ăn uống không tiêu; thông tiểu; xúc miệng và ngậm chữa đau, sâu răng. Thường sử dụng cả cành già, lá và hoa.
 
Hàng 62 ⟶ 63:
[[Thể loại:Thực vật châu Á]]
[[Thể loại:Thực vật được mô tả năm 1753]]
 
 
{{Ocimeae-stub}}