Khác biệt giữa các bản “Sơn dương đại lục”

không có tóm lược sửa đổi
n (clean up, replaced: Chordate|Chordata → Động vật có dây sống|Chordata using AWB)
{{Taxobox
| name = Sơn dương Sumatra<ref name=MSW3>{{MSW3}}</ref>
| status = VU
| status_system = IUCN2IUCN3.31
| status_ref = <ref name=iucn>{{IUCN2008IUCN2014.3 | assessors = Duckworth, J.W., Steinmetz, R. & MacKinnon, J. | year = 2008 | title = Capricornis sumatraensis | id = 3812 | downloaded = 2010-04-0415 December 2014}}</ref>
| image = Serow Capricornis sumatraensis.JPG
| image_caption = Một1 con sơn dương Sumatra tại sởvườn thú Dusit
| statusregnum = VU [[Animalia]]
| phylum = [[Động vật có dây sống|Chordata]]
| status_system = IUCN2.3
| classis = [[Lớp Thú|Mammalia]]
| status_ref = <ref name=iucn>{{IUCN2008 | assessors = Duckworth, J.W., Steinmetz, R. & MacKinnon, J. | year = 2008 | title = Capricornis sumatraensis | id = 3812 | downloaded = 2010-04-04}}</ref>
| ordo = [[Bộ Guốc chẵn|Artiodactyla]]
| trend = up
| regnumfamilia = [[Động vật|AnimaliaBovidae]]
| phylum = [[Động vật có dây sống|Chordata]]
| Superclassis =
| classis = [[Lớp Thú|Mammalia]]
| subclassis =
| ordo = [[Bộ Guốc chẵn|Artiodactyla]]
| superordo =
| familia = [[Họ Trâu bò|Bovidae]]
| subfamilia = [[Caprinae]]
| genus = ''[[Capricornis]]''
| genus_authority =
| species = ''C. sumatraensis''
| binomial = '''''Capricornis sumatraensis'''''
| binomial_authority = (Bechstein, 1799)
| range_map =
| range_map_width =
| range_map_caption =
| synonyms =
}}
'''Sơn dương Sumatra''' (tên [[tiếng Anh]]: '''Sumatran serow''', [[danh pháp hai phần]]: ''Capricornis sumatraensis'') là một loài động vật có hình dạng nửa giống dê nửa giống linh dương thuộc [[bộ guốc(sinh chẵnhọc)|bộ]] [[Artiodactyla]] (Artiodatylaguốc chẵn), họ [[Bovidae]]. có nguồnNguồn gốc từ vùng rừng núi thuộc [[bán đảo Mã Lai]], miền Nam [[Thái Lan]] và đảo [[Sumatra]] ([[Indonesia]])<ref name=iucn/>. Tên cũ của loài này là "sơn dương lục địa", khi mà tất cả các loài sơn dương (serow) ở lục địa ([[Capricornis milneedwardsii|Trung Quốc]], [[Capricornis rubidus|đỏ]], [[Capricornis thar|Himalaya]]) được coi là phân loài của loài này; nhưng ngày nay chúng được xếp thành các loài riêng. Do mất môi trường sống cùng tình trạng săn bắn đã khiến chúng bị đưa vào danh sách loài bị đe dọa<ref name=iucn/> của [[Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế|IUCN]].
 
Tại Việt Nam, loài động vật này xuất hiện ở [[miền bắc Việt Nam]] và được người Việt quen gọi là '''[[Sơn dương đen]]'''.
 
Tên cũ của loài này là "''mainland serow''" (sơn dương lục địa), khi mà tất cả các loài '''serow''' (tên tiếng Anh của các loài hình dạng nửa giống dê nửa giống linh dương) ở lục địa ([[Capricornis milneedwardsii|Trung Quốc]], [[Capricornis rubidus|đỏ]], [[Capricornis thar|Himalaya]]) được coi là phân loài của loài này; nhưng ngày nay chúng được xếp thành các loài riêng. Do [[mất môi trường sống]] cùng tình trạng săn bắn không kiểm soát đã khiến chúng bị đưa vào danh sách [[loài sắp nguy cấp]]<ref name=iucn/> của [[Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế|IUCN]].
 
==Phân bố==
[[File:Mainland Serow (Capricornis sumatraensis).jpg|thumb|left|350px]]
Loài sơn dương này sinh sống rải rác tại một số khu vực thuộc Ấn Độ, Myanmar, miền Nam Trung Quốc, Lào, Malaysia, Indonesia và cả ở Việt Nam. Tại Việt Nam chúng được tìm thấy tại khu vực các tỉnh biên giới phía Bắc dọc vào cho đến địa phận Lâm Đồng.
 
==Mô tả==
Sơn dương Sumatra có kích thước lớn, chiều dài cơ thể khoảng 120-180 cm, bờ vai khi đứng cao khoảng 100 cm, trọng lượng 50-120 kg, những con đực trưởng thành có thể nặng đến 150&nbsp;kg. Ngoại hình của chúng nửa giống nai, nửa giống linh dương với phần lông dài trên đỉnh đầu và cổ tạo thành bờm. Toàn thân phủ lông dày, cứngnhám, màu xám đen hoặc màu tro. Cả con đực và con cái đều có cặp sừng ngắn (chỉ khoảng 30&nbsp;cm) có dạng ống tròn và nhiều nếp ngang, nhọn cong về phía sau. Đuôi của chúng rất ngắn.
 
==Thức ăn==
==Liên kết ngoài==
*[http://sea.unep-wcmc.org/latenews/emergency/fire_1997/serow.htm SUMATRAN SEROW Capricornis sumatraensis sumatraensis (Bechstein, 1799)]
{{commonscat|Capricornis sumatraensis}}
{{wikispecies|Capricornis sumatraensis}}
 
[[Thể loại:Capricornis|S]]
1.570

lần sửa đổi