Khác biệt giữa các bản “Đông Liêu (nước)”

n
không có tóm lược sửa đổi
n (→‎Tham khảo: clean up, General fixes using AWB)
n
 
==Kiến quốc==
Năm [[1212]], tông thất [[nhà Liêu]] là [[Da Luật Lưu Ca (nhà Nguyên)|Da Luật Lưu Ca]], Da Luật Da khởi quân biến loạn tại Long An (nay là [[Nông An]], [[Cát Lâm]]) và Hàn Châu (nay là [[Lê Thụ]], [[Cát Lâm]]), tập hợp được quân số lên tới vạn người. Được sự che chở của [[đế quốc Mông Cổ]] và kình địch chống [[nhà Kim]]. Kim cho phái Hoàn Nhan Hồ Sa, [[Bồ Tiên Vạn Nô]] thảo phạt Da Luật Lưu Ca, Da Luật Lưu Ca hướng Mông Cổ mong cứu viện, với sự chi viện của quân Mông Cổ, Da Luật Lưu Ca tại đã phá tan quân Kim Địch Cát Não Nhi (nay là [[Xương Đồ]], [[Liêu Ninh]]).
 
Tháng 3 năm 1213, Da Luật Lưu Ca xưng vương, định quốc hiệu là "Liêu", đặt niên hiệu là "Nguyên Thống", về sau gọi là chính quyền Đông Liêu. Da Luật Lưu Ca phong cho [[Diêu Lý Thị]] là hoàng hậu, em trai là [[Da Luật Tư Bất]] là quận vương; phong cho Pha Sa, Tăng Gia Nô, Da Luật Đích, Lý Gia Nô làm thừa tướng, nguyên súy, thượng thư, thiết lập thể chế quốc gia. Năm 1214, nhà Kim lại phái [[Bồ Tiên Vạn Nô]] xuất quân đánh Đông Liêu, quân Đông Liêu phá tan quân Bồ Tiên Vạn Nô tại huyện Quy Nhân (nay là [[Xương Đồ]], [[Liêu Ninh]]), Da Luật Lưu Ca chiếm cứ các châu quận tại [[Liêu Đông]], định đô tại Hàm Bình (nay là [[Khai Nguyên]], [[Liêu Ninh]]), xưng là Trung Kinh.