Khác biệt giữa các bản “Sludge metal”

AlphamaEditor, Executed time: 00:00:18.8250768
n (clean up, General fixes using AWB)
(AlphamaEditor, Executed time: 00:00:18.8250768)
}}
 
'''Sludge metal''' (đôi khi được gọi ngắn là "'''sludge'''") là một thể loại âm nhạc kết hợp các yếu tố của [[doom metal]] và [[hardcore punk]],<ref name=Allmusic /> đôi khi cả [[Southern rock]].<ref name=AMG-Eyehategod>{{chú thích web |url={{Allmusic|class=artist|id=eyehategod-mn0000127103|pure_url=yes}} |title=Eyehategod |author=Huey, Steve |work=[[AllMusic]] |accessdate =2008-09- ngày 12 tháng 9 năm 2008}}</ref> Sludge metal thường thô ráp và mãnh liệt, giọng thường hét hoặc gào, nhạc cụ bị biến âm và [[nhịp độ]] thay đổi đột ngột. Dù phong cách này được hoàn chỉnh bởi [[Melvins]] từ [[Washington (tiểu bang)|Washington]], nhiều nghệ sĩ tiên phong đầu tiên xuất phát từ [[New Orleans]].<ref name=Allmusic>{{chú thích web |url={{Allmusic|class=style|id=doom-metal-ma0000004496|pure_url=yes}} |title=AllMusic: Doom Metal |work=[[AllMusic]] |accessdate =2012-11- ngày 19 tháng 11 năm 2012}}</ref>
 
==Đặc điểm==
Sludge metal thường kết hợp [[nhịp độ]] chậm, bầu không khí đen tối, bi quan của doom metal với sự mạnh mẽ, giọng kiểu hét và đôi khi cả nhịp độ nhanh của hardcore punk.<ref name=AMG-Eyehategod/> ''[[The New York Times]]'' viết, "Thuật ngữ tốc ký cho loại nhạc xuất phát từ [[Black Sabbath]] thời kỳ đầu và [[Black Flag]] thời kỳ sau là ''sludge'', vì nó thật chậm và dày đặc."<ref>[http://www.nytimes.com/2007/10/05/arts/music/05wpop.html?pagewanted=2&sq=Melvins%20sludge&st=cse&scp=1 "Pop/Jazz Listings, page 2"]. ''The New York Times''. 2007-10-05. RetrievedTruy cập 2008-07-12.</ref> Nhiều nhóm sludge sáng tác những bài nhạc chậm với những đoạn hardcore ngắn<ref name=AMG-IntheNameofSuffering>{{chú thích web |url={{Allmusic|class=album|id=in-the-name-of-suffering-mw0000103444|pure_url=yes}} |title=Eyehategod - ''In the Name of Suffering'' |author=York, William |work=[[AllMusic]] |accessdate =2008-09- ngày 12 tháng 9 năm 2008}}</ref> (ví dụ như "Depress" và "My Name Is God" [[Eyehategod]]). [[Mike Williams]], thành viên Eyehategod, cho rằng "tên sludge có lẽ là do sự chậm chạp, dơ dáy, bẫn thỉu và cảm giác chung mà âm nhạc truyền tải".<ref name=t43>"Sludge Special", p. 43.</ref> Tuy nhiên, nhiều ban nhạc cũng đặt nặng về tốc độ. Các nhạc cụ dây ([[guitar điện]] và [[guitar bass]]) được chỉnh downtune, [[biến âm]] và thường được chơi với một lượng lớn [[hồi âm (âm nhạc)|hồi âm]]<ref name=AMG-IntheNameofSuffering/><ref name=AMG-Dopesick>{{chú thích web |url={{Allmusic|class=album|id=dopesick-mw0000187490|pure_url=yes}} |title=Eyehategod - ''Dopesick'' |author=York, William |work=[[AllMusic]] |accessdate =2008-09- ngày 12 tháng 9 năm 2008}}</ref> để tạo nên âm thanh dày và thô. Thêm vào đó, thường thiếu vắng guitar solo. Trống thường được đánh theo kiểu doom metal bình thường. Tay trống có thể dùng [[D-beat]] hoặc double-kick trong các đoạn nhanh. Giọng thường hét hoặc gào,<ref name=AMG-IntheNameofSuffering/><ref name=AMG-Dopesick/><ref name=AMG-TakeasNeededforPain>{{chú thích web |url={{Allmusic|class=album|id=take-as-needed-for-pain-mw0000646996|pure_url=yes}} |title=Eyehategod - ''Take as Needed for Pain'' |author=York, William |work=[[AllMusic]] |accessdate =2008-09- ngày 12 tháng 9 năm 2008}}</ref><ref name=AMG-SewnMouthSecrets>{{chú thích web |url={{Allmusic|class=album|id=sewn-mouth-secrets-mw0000045525|pure_url=yes}} |title=Soilent Green - ''Sewn Mouth Secrets'' |author=York, William |work=[[AllMusic]] |accessdate =2010-05- ngày 24 tháng 5 năm 2010}}</ref> và lời thường có bản chất bi quan.<ref name=AMG-Crowbar-Crowbar>{{chú thích web |url={{Allmusic|class=album|id=crowbar-mw0000102768|pure_url=yes}} |title=Crowbar - ''Crowbar'' |author=Jeffries, Vincent |work=[[AllMusic]] |accessdate =2008-09- ngày 12 tháng 9 năm 2008}}</ref> Đau khổ, lạm dụng ma túy,<ref name=AMG-ToaFrown>{{chú thích web |url={{Allmusic|class=album|id=to-a-frown-mw0000101601|pure_url=yes}} |title=Buzzov-en - ''To a Frown'' |author=Kennedy, Patrick |work=[[AllMusic]] |accessdate =2008-09- ngày 12 tháng 9 năm 2008 |authorlink=Patrick Kennedy (American musician and writer)}}</ref><ref name=AMG-Sore>{{chú thích web |url={{Allmusic|class=album|id=sore-mw0000118919|pure_url=yes}} |title=Buzzov-en - ''Sore'' |author=Kennedy, Patrick |work=[[AllMusic]] |accessdate =2008-09- ngày 12 tháng 9 năm 2008 |authorlink=Patrick Kennedy (American musician and writer)}}</ref><ref name=AMG-WhentheKiteStringPops>{{chú thích web |url={{Allmusic|class=album|id=when-the-kite-string-pops-mw0000118150|pure_url=yes}} |title=Acid Bath - ''When the Kite String Pops'' |author=York, William |work=[[AllMusic]] |accessdate =2008-09- ngày 12 tháng 9 năm 2008}}</ref> chính trị và giận dữ là những chủ đề thường thấy.
==Tham khảo==
;Chú thích