Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Chaim Weizmann”

n
→‎top: replaced: tháng 2, 19 → tháng 2 năm 19 (3), tháng 5, 19 → tháng 5 năm 19, tháng 11, 19 → tháng 11 năm 19 (2) using AWB
n (AlphamaEditor, General Fixes)
n (→‎top: replaced: tháng 2, 19 → tháng 2 năm 19 (3), tháng 5, 19 → tháng 5 năm 19, tháng 11, 19 → tháng 11 năm 19 (2) using AWB)
| order = [[List of Presidents of Israel|1st]]
| office = Tổng thống Israel
| term_start = 17 tháng 2, năm 1949
| term_end = 9 tháng 11, năm 1952
| primeminister = [[David Ben-Gurion]]
| predecessor = Position established<br><small>(Provisional State Council)</small>
| successor = [[Yitzhak Ben-Zvi]]
| order2 = Chủ tịch thứ hai của Hội đồng Lâm thời Quốc gia Israel
| term_start2 = 16 tháng 5, năm 1948
| term_end2 = 17 tháng 2, năm 1949
| primeminister2 = [[David Ben-Gurion]]
| predecessor2 = [[David Ben-Gurion]]
| footnotes =
|}}
'''Chaim Azriel Weizmann''', {{lang-he|חיים עזריאל ויצמן}}, {{lang-ar|حاييم وايزمان}} ''Hayyiyim Wayizman'' (tháng 11, 1874 – 9 tháng 11, năm 1952) là một nhà lãnh đạo [[chủ nghĩa phục quốc Do Thái]], chủ tịch Tổ chức Phục quốc Do Thái (Zionist Organization) và cũng là tổng thống đầu tiên của [[Israel]]. Ông được bầu cử vào ngày 1 tháng 2, năm 1949 và phục vụ cho đến khi qua đời năm 1952.
 
Weizmann cũng là một [[nhà hóa học]], đã phát triển phương pháp lên men axeton-butanol-etanol (Acetone-butanol-ethanol fermentation) để sản xuất axeton thông qua sự lên men do vi khuẩn. Ông cũng đã thành lập [[Viện Khoa học Weimann]] ở [[Rehovot]], Israel.