Mở trình đơn chính

Các thay đổi

{{legend|#994499|họ khác (47.4%)}}{{colend}}]]
 
NamesHọ in TaiwanĐài Loan{{spaced ndash}}both among thegiữa immigrantcả [[Hanngười Chinese|ethnic ChineseHán]] andnhập cư và [[NamingThổ customsdân ofĐài TaiwaneseLoan|người aborigines|Taiwanesebản aboriginesthổ]]{{spaced ndash}}arecũng similartương totự thosenhư inhọ southeastcủa China butdân differđông somewhatnam fromTrung theQuốc distributionnhưng of namesđôi amongchút allkhác Hanbiệt Chinesevề độ phổ biến của họ người Hán. AccordingTheo tomột akhảo comprehensivesát surveytoàn ofdiện residentialvề permitsdân released byđược theCục [[Taiwan|Taiwanese]]Dân số thuộc [[MinistryBộ ofNội the Interiorchính (TaiwanTrung Hoa Dân Quốc)|MinistryBộ ofNội thechính]] [[Đài InteriorLoan]]'s Departmentphát ofhành Populationvào intháng February,2 năm 2005,<ref name="TaiRank">中华百家姓-千字文-国学经典-文化经典. "[http://wuyilaoren.blog.163.com/blog/static/165227073201058925589/ 中国台湾姓氏排行] [China (Taiwanese) Surname Ranking]." 8 June 2010. Accessed 31 Mar 2012. {{zh icon}}</ref> themười tenhọ mostthông commondụng surnamesnhất onĐài TaiwanLoan are [[Trần (họ)|Trần]] (陳), [[Lâm (họ)|Lâm]] (林), [[Hoàng (họ)|Hoàng/Huỳnh]] (黃), [[Trương (họ)|Trương]] (張), [[Lý (họ)|Lý]] (李), [[Vương (họ)|Vương]] (王), [[Ngô (họ)|Ngô]] (吳), [[Lưu (họ)|Lưu]] (劉), [[Thái (họ)|Thái]] (蔡), và [[Dương (họ)|Dương]] (楊).
Tại Đài Loan, nhiều họ cổ xưa mà tại Trung Quốc Đại lục đã trở nên hiếm, vẫn còn tồn tại như [[Nguyễn (họ)|Nguyễn]] (阮), cũng là họ phổ biến nhất của [[người Việt]]{{spaced ndash}}and somenhiều localhọ chỉ có ở địa variantsphương likenhư [[Đồ (họ)|Đồ]] (塗) mà thậm chí trong sách ''[[Bách gia tính]]'' cũng không liệt kê họ này. Tuy nhiên, nhìn trên tổng thể, họ ở Đài Loan ít đa dạng hơn ở Lục địa: 52,63% dân số mang một trong 10 họ phổ biến nhất và đến 96.11% dân số mang một trong 100 họ phổ biến nhất Đài Loan.<ref name="TaiRank"/> Khảo sát trên của Bộ Nội chính này chỉ ghi nhận sự hiện diện của 1.989 họ<ref name="TaiRank"/> ngược lại tạivới Trung Quốc, nơi người ta tìm thấy được bốn hoặc năm ngàn họ.
As is typical of China as a whole, these surnames conflate many different lineages and origins, although tradition may bind them to the same [[ancestral temple]]s and rituals or [[incest taboo|ban intermarriage]]. For example, some aboriginal Taiwanese adopted the surname [[Phan (họ)|Phan]] (潘) from modification of their status as "barbarians" (番, ''fan'').<!--cite@Pan--> Some Taiwanese converts to [[Presbyterian Church in Taiwan|Presbyterianism]] adopted the name [[Kai (surname)|Kai]] (偕, <small>[[pinyin|pin.]]</small> ''Xié'') in honor of the Canadian missionary [[George Leslie Mackay]] (馬偕, <small>[[POJ]]</small> ''Má-kai'').{{citation needed|date=April 2012}}