Khác biệt giữa các bản “Kali iotua”

n
replaced: ammoniaamoniac using AWB
n (replaced: ammoniaamoniac using AWB)
| Density = 3.123 g/cm<sup>3</sup>
| Solubility = 128 g/100 ml (0&nbsp;°C) <br /> 140 g/100 mL (20&nbsp;°C) <br /> 176 g/100 mL (60&nbsp;°C) <br /> 206 g/100 mL (100&nbsp;°C)
| SolubleOther = 2 g/100 mL (ethanol) <br /> tan trong [[acetone]] (1.31 g/100 mL) <br /> tan ít trong [[ete|ether]], [[ammoniaamoniac]]
| MeltingPtC = 681
| BoilingPtC = 1330
 
== Cấu trúc và Điều chế ==
Kali iodua là hợp chất ion, cấu trúc tinh thể ở dạng như muối ăn [[NaCl]].
 
KI được điều chế bằng phản ứng giữa KOH và [[iốt]]: 6KOH + 3I<sub>2</sub> → 5KI + KIO<sub>3</sub> + 3H<sub>2</sub>O
 
== Ứng dụng ==
* KI với liều lượng 130&nbsp;mg thường được dùng cho mục đích cấp cứu phơi nhiễm phóng xạ.
* KI cũng được sử dụng trong dạng dung dịch bão hòa với khoảng 1000&nbsp;mg KI/ml.
 
* KI cũng được sử dụng trong dạng dung dịch bão hòa với khoảng 1000&nbsp;mg KI/ml.
 
* KI hoặc KIO<sub>3</sub> thường được trộn vào muối ăn làm [[muối iốt]].<ref>Sách giáo khoa Hóa học 10 nâng cao, trang 146, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.</ref>