Khác biệt giữa các bản “Falcon 9”

Không thay đổi kích thước ,  2 năm trước
cập nhật
n (replaced: uơng → ương using AWB)
(cập nhật)
Thẻ: Trình soạn thảo mã nguồn 2017
| status = '''Full Thrust''':<br /> ''Block 5:'' Đang hoạt động<br />''Block 4:'' Ngừng sử dụng<br /> ''Block 3:'' Ngừng sử dụng<br /> '''v1.1:''' Ngừng sử dụng<br />'''v1.0:''' Ngừng sử dụng
| sites = [[Cape Canaveral Air Force Station|Căn cứ không quân Mũi Canaveral:]]<br /> [[Cape Canaveral Air Force Station Space Launch Complex 40|- Bệ phóng SLC-40]]<ref name=spacex-capabilities/> <br /> [[Vandenberg Air Force Base|Căn cứ không quân Vandenberg:]]<br /> [[Vandenberg AFB Space Launch Complex 4|- Bệ phóng SLC-4E]]<ref name=spacex-capabilities/> <br/> [[Trung tâm Vũ trụ Kennedy|Trung tâm Vũ trụ Kennedy:]]<br /> [[Bệ phóng LC-39A|- Bệ phóng LC-39A]]<ref name=spacex-capabilities/><br/> ''Khu phóng SpaceX nam Texas (đang xây dựng)'' <ref name=spacex-capabilities/>
| launches = 6667<br />('''Full Thrust:''' 4647, '''v1.1:''' 15, '''v1.0:''' 5)<!-- Liên tục cập nhật qua mỗi lần phóng -->
| success = 6465<br />('''Full Thrust:''' 4647, '''v1.1:''' 14, '''v1.0:''' 4<ref name=sn20121011/>)<!-- Liên tục cập nhật qua mỗi lần phóng --><!-- Số lần PHÓNG thành công, KHÔNG phải NHIỆM VỤ thành công -->
| fail = 1 ('''v1.1''') <!-- LAUNCH failures only to match label in Infobox. A scrub or pad abort is NOT a launch failure -->
| partial = 1 ('''v1.0''')
| other_outcome = 1 ('''Full Thrust''')
| landings = Thành công 2930 / 3536 lần
| first = '''Full Thrust:''' 22 tháng 12 năm 2015<br /> '''v1.1:''' [[Chuyến bay 6 của Falcon 9|29 tháng 9 năm 2013]]<ref name=nsfdc20130929/><br />'''v1.0:''' [[Chuyến bay 1 của Falcon 9|4 tháng 6 năm 2010]]<ref name="MSDB"/>
|stagedata =
 
==Lịch sử phóng==
Các phiên bản và biến thể của dòng Falcon 9 tổng cộng đã phóng 6768 lần trong hơn 8 năm qua, bao gồm 6566 nhiệm vụ thành công hoàn toàn (tỷ lệ 97%), 1 thất bại một phần (CRS-1 hoàn thành nhiệm vụ chính là tiếp tế cho [[ISS]], nhiệm vụ phụ tên lửa đưa vệ tinh Orbcomm lên quỹ đạo thấp hơn dự kiến do vậy không thể sử dụng được <ref name=sn20121011/>), 1 thất bại (tên lửa chở tàu CRS-7 nổ tung khi đang bay, tàu bị phá hủy khi rơi xuống biển). Ngoài ra 1 tên lửa chở vệ tinh Amos-6 của [[Israel]] nổ ngay trên bệ phóng khi đang thử động cơ do rò rỉ nhiên liệu trên động cơ chân không ở tầng thứ hai của tên lửa.
 
Phiên bản v1.0 được phóng 5 lần từ tháng 6 năm 2010 đến tháng 3 năm 2013, v1.1 15 lần từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 1 năm 2016 và phiên bản mới nhất Full Thrust 4647 lần từ tháng 12 năm 2015 đến nay, 1317 lần tái sử dụng lõi tầng 1. Lần phóng tên lửa [[Falcon Heavy]] đầu tháng 2 năm 2018 tái sử dụng 2 lõi làm tầng tách ở 2 bên. Phiên bản nâng cấp Block 4 của Full Thrust bay lần đầu vào ngày 14 tháng 4 năm 2016, lần bay cuối cùng vào ngày 29 tháng 6 năm 2018<ref>{{Chú thích web|url=https://arstechnica.com/science/2018/06/spacex-set-to-fly-its-final-block-4-version-of-the-falcon-9-on-friday/|tiêu đề=SpaceX has flown its last Block 4 version of the Falcon 9 rocket [Updated]|ngày tháng=ngày 29 tháng 6 năm 2018|website=Ars Technica|first=Eric|last=Berger}}</ref>. Phiên bản mới nhất và cuối cùng, Block 5, bay lần đầu ngày 11 tháng 5 năm 2018. Khác với lõi Block 4 chỉ dùng được 2 lần, lõi của Block 5 sẽ được tái sử dụng đến 10 lần.
 
Tổng cộng dòng tên lửa Falcon 9 (bao gồm cả biến thể Falcon Heavy) đã hạ cánh thành công 3233 trên 3940 lần (tỉ lệ 82%).
 
{{Col-float}}
| group 4 = 0:0:0:0:0:0:0:5:7:0
| group 5 = 0:0:0:0:0:0:0:0:6:0<!--Lần đầu phóng-->
| group 6 = 0:0:0:0:0:0:0:0:4:01<!-- (tái sử dụng)-->
| group 7 = 0:0:0:0:0:0:0:0:1:0
<!--| group 8 = 0:0:0:0:0:0:0:0:0:0-->
| group 1 = 2:0:2:2:6:7:8:1:12:0 <!-- LC-40 Canaveral-->
| group 2 = 0:0:0:0:0:0:0:12:3:0 <!-- LC-39A Kennedy-->
| group 3 = 0:0:0:1:0:0:1:5:6:01 <!-- VABF -->
<!--| group 4 = 0:0:0:0:0:0:0:0:0:0-->
| colors = Goldenrod: Chocolate: MediumPurple <!--: SaddleBrown --> <!--Màu được tối ưu hóa cho người bị mù màu, không nên đổi-->
| group 2 = 0:0:0:0:0:1:0:0:0:0
| group 3 = 0:0:1:0:0:0:0:0:0:0
| group 4 = 2:0:1:3:6:6:8:18:21:01<!--Thành công-->
| colors = Black: FireBrick: Orange: ForestGreen <!--Don't change colours without consensus; colorblind accessibility needs to be checked-->
| group names = Bị phá hủy trước khi phóng: Bị phá hủy khi đang bay: Thất bại 1 phần: Thành công
| stack = 1
| group 5 = 0:0:0:0:0:1:1:6:4:0 <!-- Bãi mặt đất -->
| group 6 = 0:0:0:0:0:0:4:8:8:01 <!-- Sà lan tự hành -->
| group 7 = 0:0:0:0:2:1:0:1:1:0
| group 4 = 2:0:0:0:0:0:0:0:0:0
284

lần sửa đổi