Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Xã (Việt Nam)”

(→‎Xã của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Không cần nữa, sẽ viết thẳng vào phần khái quát)
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009, Việt Nam có 9.121 xã.
 
Đến ngày 21 tháng 11 năm 2019, Việt Nam có 10.946 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 1.654 [[Phường (Việt Nam)|phường]], 607 [[thị trấn (Việt Nam)|thị trấn]] và 8.685 xã, trong đó có 337 xã thuộc các thành phố trực thuộc tỉnh, 286 xã thuộc các thị xã và 8.062 xã thuộc các huyện.
 
Tỉnh có nhiều xã nhất là [[Thanh Hóa]] với 496 xã, tiếp theo là [[Nghệ An]] với 431 xã và [[Hà Nội]] với 386 xã. Đà Nẵng có ít xã nhất trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh với 11 xã.
 
Số xã tại các đơn vị hành chính cấp huyện thường biến động từ 10 đến 20 xã. Tuy nhiên, một số huyện có đến hơn 30 xã, chủ yếu là do các đợt chia tách xã sau năm 1945. Hiện nay, tại Việt Nam có 22 huyện có từ 30 xã trở lên, bao gồm:
*[[Thái Thụy]] (47 xã)
*[[Đông Hưng]] (43 xã)
*[[Thanh Chương]] (39 xã)
*[[Diễn Châu]], [[Yên Thành]] (38 xã)
*[[Hoằng Hóa]], [[Kiến Xương]], [[Quỳnh Phụ]] (36 xã)
*[[Thủy Nguyên]] (35 xã)
*[[Tiền Hải]] (34 xã)
*[[Hưng Hà]] (33 xã)
*[[Đô Lương]], [[Hạ Hòa]], [[Hải Hậu]], [[Quỳnh Lưu]], [[Triệu Sơn]] (32 xã)
*[[Ý Yên]] (31 xã)
*[[Ba Vì]], [[Cẩm Khê]], [[Chương Mỹ]], [[Sơn Dương]], [[Tĩnh Gia]] (30 xã).
 
Tổng số xã của 22 huyện trên là 756 xã, chiếm hơn 9% số xã tại các huyện trên cả nước.
 
==Xã của Việt Nam Cộng hòa==