Khác biệt giữa các bản “Bakelite”

→‎top: AlphamaEditor, Executed time: 00:00:04.6909068 using AWB
n (→‎top: replaced: ( → (, . → ., ; → ;, . <ref → .<ref (2) using AWB)
(→‎top: AlphamaEditor, Executed time: 00:00:04.6909068 using AWB)
 
| MolarMass = Variable
| Appearance = Brown solid
| Density = 1.3 g/cm<sup>3</sup><ref name=b1>{{citechú bookthích sách|author1=Laughton M A |author2=Say M G |title=Electrical Engineer's Reference Book|url=https://books.google.com/books?id=N9z8BAAAQBAJ&pg=SA1-PA21|date=2013|publisher=Elsevier|isbn=978-1-4831-0263-4|pages=1.21}}</ref>
| ThermalConductivity = 0.2 W/(m·K)<ref name=b1/>
| RefractIndex = 1.63<ref>{{citechú bookthích sách|author=Tickell, F. G. |title=The techniques of sedimentary mineralogy|url=https://archive.org/details/techniquesofsedi0000tick|url-access=registration |date=2011|publisher=Elsevier|isbn=978-0-08-086914-8|page=[https://archive.org/details/techniquesofsedi0000tick/page/57 57]}}</ref>
| MeltingPt =
| BoilingPt =
Trong những năm gần đây, sự hấp dẫn "[[retro]]" của các sản phẩm Bakelite cũ đã khiến chúng trở thành hàng sưu tập.<ref name="CookSlessor">{{Chú thích sách|title=An illustrated guide to bakelite collectables|last=Cook|first=Patrick|last2=Slessor|first2=Catherine|date=1998|publisher=Quantum|isbn=9781861602121|location=London}}</ref>
 
Bakelite được Hiệp hội Hóa học Hoa Kỳ chỉ định là Mốc hóa học lịch sử quốc gia vào ngày 9 tháng 11 năm 1993 để công nhận tầm quan trọng của nó như là [[Chất dẻo|nhựa tổng hợp]] đầu tiên trên thế giới.<ref name="Landmark">{{Chú thích web|url=http://www.acs.org/content/acs/en/education/whatischemistry/landmarks/bakelite.html|tựa đề=Bakelite: The World's First Synthetic Plastic|tác giả=American Chemical Society National Historic Chemical Landmarks|ngày truy cập=Februaryngày 23, tháng 2 năm 2015}}</ref>
 
==Tham khảo==