Khác biệt giữa các bản “Hệ thập phân”

n
→‎Các số hữu tỷ khác: clean up, replaced: → (15) using AWB
n (Tuanminh01 đã đổi Số thập phân thành Hệ thập phân qua đổi hướng)
n (→‎Các số hữu tỷ khác: clean up, replaced: → (15) using AWB)
<u>.4 2 8 5 7 1 4..</u>.
7) 3.0 0 0 0 0 0 0 0
<u> 2 8 </u> 30/7 = 4 dư 2
2 0
<u> 1 4 </u> 20/7 = 2 dư 6
6 0
<u> 5 6 </u> 60/7 = 8 dư 4
4 0
<u> 3 5 </u> 40/7 = 5 dư 5
5 0
<u> 4 9 </u> 50/7 = 7 dư 1
1 0
<u> 7 </u> 10/7 = 1 dư 3
3 0
<u> 2 8 </u> 30/7 = 4 dư 2 (tái diễn)
2 0
vân vân.
 
Một quan điểm đối lập với quan sát trên là mỗi [[số thập phân tái diễn]] (''recurring decimal'') cho ta một [[phân số hữu tỷ]] <math>\begin{matrix} \frac{p}{q} \end{matrix}</math>. Đây chính là hậu quả của việc dãy số thập phân tái diễn là một [[cấp số nhân]] (''geometric series'') hữu hạn, và tổng của chúng là một số hữu tỷ. Chẳng hạn: