Mở trình đơn chính

Số thập phân gồm hai phần: Phần nguyên và phần thập phân. Phần nguyên ở bên trái còn phần thập phân ở bên phải dấu dấu phẩy.

Ví dụ 234,783

(234 là phần nguyên; 783 là phần thập phân Đọc là: Hai trăm ba mươi bốn phẩy bảy trăm tám mươi ba).

Số thập phân bằng nhauSửa đổi

  • Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.

VD: 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0, 9000

0,33 = 0,330 = 0,3300

  • Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.

0,5600 = 0,560 = 0,56

So sánh số thập phânSửa đổi

Các phép tính với số thập phânSửa đổi