Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Duyên Thụ”

n
→‎Con trai: replaced: 6 con → sáu con, 7 con → bảy con, 9 con → chín con, 1 con → một con (2) using AWB
(→‎Tham khảo: AlphamaEditor, Executed time: 00:00:03.3078189 using AWB)
n (→‎Con trai: replaced: 6 con → sáu con, 7 con → bảy con, 9 con → chín con, 1 con → một con (2) using AWB)
==== Con trai ====
 
# [[Quỹ Huệ]] (揆惠; [[1688]] - [[1734]]), mẹ là Thứ Phu nhân Giang thị. Năm [[1715]] được tập tước '''Ôn Quận vương''' (温郡王) và được phong '''Phụng ân Phụ quốc công''' (奉恩輔國公). Năm [[1723]] bị cách tước. Có 6sáu con trai.
# [[Quỹ Lương]] (揆良; [[1694]] - [[1742]]), mẹ là Thứ Phu nhân Triệu thị. Được phong làm ''Phụng ân Tướng quân'' (奉恩將軍). Có 7bảy con trai.
# Quỹ Thụ (揆受; [[1694]] - [[1718]]), mẹ là Thứ Phu nhân Tiền thị. Có 1một con trai.
# Anh Vĩnh (英永; [[1694]] - [[1695]]), mẹ là Thứ Phu nhân Triệu thị. Chết yểu.
# Trí Vĩnh (智永; [[1696]] - [[1705]]), mẹ là Thứ Phu nhân Cao thị. Chết yểu.
# Quỹ Chí (揆至; [[1698]] - [[1721]]), mẹ là Thứ Phu nhân Triệu thị. Có 1một con trai.
# Ngọc Hàn (玉翰; [[1698]] - [[1699]]), mẹ là Thứ Phu nhân Hạng thị. Chết yểu.
# Quỹ Tố (揆素; [[1703]] - [[1705]]), mẹ là Thứ Phu nhân Giang thị. Chết yểu.
# Quỹ Hiển (揆顯; [[1703]] - [[1748]]), mẹ là Thứ Phu nhân Triệu thị. Có 9chín con trai.
# Quỹ Chiêm (揆占; [[1704]] - [[1705]]), mẹ là Thứ Phu nhân Triệu thị. Chết yểu.