Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Skarn”

→‎Hình thành: Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: halua → halide (2) using AWB
(Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: canxi → calci (4) using AWB)
(→‎Hình thành: Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: halua → halide (2) using AWB)
 
==Hình thành==
Skarn thuộc nhóm đá silicat calci và liêu quan đến sự xâm nhập của granit thường là granit kiểu S (nguồn góc biến chất từ vỏ hay trầm tích). Skarn hiếm thấy trong các loại đá granit kiểu khác, do đặc điểm hóa của dung dịch và ứng xử kết tinh của kiểu M (nguồn từ manti) và kiểu I (nguồn gốc biến chất xâm nhập mácma). Granit kiểu S có khả năng tạo ra chất lỏng ở pha cuối giàu [[silica]], các nguyên tốc không tương thích và [[haluahalide]] do chúng thường chứa nhiều kali, bị oxy hóa và ngậm nước.
 
Exoskarn được hình thành khi chất lỏng còn lại từ quá trình kết tinh của granit tách khỏi khối đá ở giai đoạn cuối của sự thay thế. Khi các chất lỏng này tiếp xúc với đá phản ứng, thường là các đá cacbonat, như [[limestone]] hay [[dolostone]], các chất lỏng phản ứng với chúng tạo ra các đá biến chất trao đổi.
 
Do các chất lỏng này mang các chất ở dạng hòa tan của silica, sắt, kim loại, haluahalide. lưu huỳnh nên đá được thành tạo thường có sự kết hợp phức tạp của các khoáng vật giàu calci, magnesi và cacbonat.
 
==Tích tụ quặng==