Khác biệt giữa các bản “Nghệ thuật Ai Cập cổ đại”

không có tóm lược sửa đổi
| align = right
| direction =vertical
| header=Art ofNghệ ancientthuật EgyptAi Cập cổ đại
| image1 = CairoEgMuseumTaaMaskMostlyPhotographed.jpg
| caption1 =The ''[[MaskMặt ofnạ của Tutankhamun]]''; {{circa|khoảng năm 1327 BC}} TCN; goldvàng, glassthủy andtinh semi-precious stonesđá bán quý; heightchiều cao: 54 cm (21 in); [[EgyptianBảo tàng Ai MuseumCập]] ([[Cairo]])
| image2 = Great Pyramid of Giza and Egyptian sky.jpg
| caption2 = The [[GreatĐại PyramidKim oftự tháp Giza]], constructedđược betweenxây c.dựng từ khoảng năm 2580–2560 BC duringTCN thetrong giai đoạn [[Old KingdomCổ ofVương Egypt|Oldquốc KingdomAi periodCập]]
| footer=
}}
'''Nghệ thuật Ai Cập cổ đại''' đề cập tới nền nghệ thuật được sản sinh trong thời kỳ [[Ai Cập cổ đại]] từ thế kỷ thứ 6 Trước Công NguyênTCN cho tới thế kỷ thứ 4 Sau Công NguyênSCN, trải dài từ [[Ai Cập thời tiền sử]] cho đến cuộc [[Constantine the Great and Christianity|Kitô giáo hóa]] của [[Ai Cập thuộc La Mã]]. Nó bao gồm các bức tranh, tượng điêu khắc, bức vẽ trên [[giấy cói]], [[Đồ sứ Ai Cập|đồ sứ]], trang sức, ngà voi, kiến trúc, và các phương tiện nghệ thuật khác. Nó cũng rất bảo thủ: phong cách nghệ thuật thời kỳ này thay đổi rất ít qua thời gian. Phần nhiều những tác phẩm nghệ thuật còn sót lại tới từ các phần mộ và di tích, cung cấp thêm những hiểu biết về [[niềm tin vào kiếp sau của người Ai Cập cổ đại]].
 
'''Nghệ thuật Ai Cập cổ đại''' đề cập tới nền nghệ thuật được sản sinh trong thời kỳ [[Ai Cập cổ đại]] từ thế kỷ thứ 6 Trước Công Nguyên cho tới thế kỷ thứ 4 Sau Công Nguyên, trải dài từ [[Ai Cập thời tiền sử]] cho đến cuộc [[Constantine the Great and Christianity|Kitô giáo hóa]] của [[Ai Cập thuộc La Mã]]. Nó bao gồm các bức tranh, tượng điêu khắc, bức vẽ trên [[giấy cói]], [[Đồ sứ Ai Cập|đồ sứ]], trang sức, ngà voi, kiến trúc, và các phương tiện nghệ thuật khác. Nó cũng rất bảo thủ: phong cách nghệ thuật thời kỳ này thay đổi rất ít qua thời gian. Phần nhiều những tác phẩm nghệ thuật còn sót lại tới từ các phần mộ và di tích, cung cấp thêm những hiểu biết về [[niềm tin vào kiếp sau của người Ai Cập cổ đại]].
 
Trong [[Tiếng Ai Cập|tiếng Ai Cập cổ đại]] không có từ nào mang nghĩa "nghệ thuật". Các tác phẩm nghệ thuật phục vụ cho một mục đích về mặt chức năng thiết yếu bị ràng buộc với [[Tôn giáo Ai Cập cổ đại|tôn giáo]] và [[ý thức hệ]]. Tạo nên một tác phẩm trong nghệ thuật tức là cho nó sự vĩnh cửu. Do đó, nghệ thuật Ai Cập cổ đại mô tả một cái nhìn phi thực, được lý tưởng hóa về thế giới. Không có một truyền thống biểu lộ nghệ thuật cá nhân đáng kể nào vì nghệ thuật phục vụ một mục đích duy trì trật tự rộng lớn và vĩ đại hơn.
 
== Nghệ thuật thời kỳ Ai Cập tiền triều đại (năm 6000–3000 Trước Công NguyênTCN) ==
[[Tập tin:Predynastic_collage_(new_version).jpg|nhỏ| Đồ tạo tác của Ai Cập từ thời tiền sử, 4400–3100  TCN: theo chiều kim đồng hồ từ trên cùng bên trái: một bức tượng nhỏ bằng ngà voi Badaria, một chiếc lọ Naqada, một bức tượng nhỏ Bat , một bảng màu mỹ phẩm, một [[Con dao Gebel el-Arak|con dao đá lửa]] và một chiếc bình bằng [[Diorit|đá quý.]]]]
Ai Cập tiền triều đại, tương ứng với [[Thời đại đồ đá mới|thời kỳ đồ đá mới]] của [[Ai Cập thời tiền sử]], kéo dài từ {{Khoảng|khoảng năm 6000 BC}} TCN đến đầu [[Thời kỳ Sơ triều đại của Ai Cập|Thời kỳ Sơ triều đại]], khoảng năm 3100 TCN.
 
Việc sa mạc tiếp tục mở rộng đã buộc những tổ tiên đầu tiên của người [[Người Ai Cập|Ai Cập]] phải định cư quanh [[sông Nin]] và áp dụng lối sống ít di chuyển hơn trong [[thời đại đồ đá mới]]. Giai đoạn từ năm 9000 đến 6000&nbsp;TCN đã để lại rất ít bằng chứng khảo cổ học, nhưng vào khoảng năm 6000&nbsp;TCN, các khu định cư thời đại đồ đá mới bắt đầu xuất hiện trên khắp đất nước Ai Cập.{{Sfn|Redford|1992|p=[https://archive.org/details/egyptcanaanisrae00redf/page/6 6]}} Các nghiên cứu dựa trên dữ liệu [[Hình thái học (sinh học)|hình thái học]],<ref>{{Chú thích tạp chí|last=Brace|first=C. Loring|last2=Seguchi|first2=Noriko|last3=Quintyn|first3=Conrad B.|last4=Fox|first4=Sherry C.|last5=Nelson|first5=A. Russell|last6=Manolis|first6=Sotiris K.|last7=Qifeng|first7=Pan|year=2006|title=The questionable contribution of the Neolithic and the Bronze Age to European craniofacial form|journal=[[Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America]]|volume=103|issue=1|pages=242–247|bibcode=2006PNAS..103..242B|doi=10.1073/pnas.0509801102|pmc=1325007|pmid=16371462|doi-access=free}}</ref> [[di truyền học]]<ref>Genetic data:
</ref> và [[khảo cổ học]]<ref>Archaeological data:
</ref> đã cho rằng những khu định cư này là do những người di cư từ khu vực [[Lưỡi liềm Màu mỡ]] trở về trong cuộc [[Cách mạng đồ đá mới]], mang lại nền [[nông nghiệp]] cho khu vực.<ref>{{Chú thích sách|title=Guns, Germs, and Steel|title-link=Guns, Germs, and Steel|last=Diamond|first=Jared|publisher=Norton Press|year=1999|isbn=0-393-31755-2|location=New York|author-link=Jared Diamond}}</ref>
 
=== Văn hóa Merimde (năm 5000–4200 Trước Công NguyênTCN) ===
Từ khoảng năm 5000 đến 4200&nbsp;TCN, nền văn hóa Merimde, thứ chỉ được biết đến từ một khu định cư lớn ở rìa đồng bằng sông Nin phía Tây, đã phát triển mạnh mẽ ở Hạ Ai Cập. Nền văn hóa này có mối liên hệ chặt chẽ với nền văn hóa Faiyum A cũng như là Levant. Mọi người sống trong những túp lều nhỏ, sản xuất đồ gốm đơn giản không trang trí và có công cụ bằng đá. Họ nuôi gia súc, cừu, dê và lợn và trồng lúa mì, lúa miến và lúa mạch. Người Merimde chôn người chết trong khu định cư và tạo ra các bức tượng nhỏ bằng đất sét.<ref>{{Chú thích sách|title=Encyclopedia of the Archaeology of Ancient Egypt|last=Eiwanger|first=Josef|date=1999|editor-last=Bard|editor-first=Kathryn A.|location=London/New York|pages=501&ndash;505|chapter=Merimde Beni-salame}}</ref> Chiếc đầu có kích thước như người thật bằng đất sét đầu tiên của Ai Cập đến từ Merimde. <ref>{{Chú thích web|url=http://www.auswaertiges-amt.de/diplo/de/Aussenpolitik/KulturDialog/BilderMitBU/DAI/100JahreDAI,curImg=196968,__page=1.html|tựa đề=picture of the Merimde head|nhà xuất bản=Auswaertiges-amt.de|ngôn ngữ=de|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20120302154547/http://www.auswaertiges-amt.de/diplo/de/Aussenpolitik/KulturDialog/BilderMitBU/DAI/100JahreDAI%2CcurImg%3D196968%2C__page%3D1.html|ngày lưu trữ=2 March 2012|url-status=dead|ngày truy cập=1 May 2012}}</ref>
 
=== Văn hóa Badaria (4400–4000 TCN) ===
Văn hóa Badaria kéo dài từ khoảng năm 4400 đến 4000 TCN<ref name="Shaw 479">{{Chú thích sách|url=https://archive.org/details/oxfordhisto00shaw/page/479|title=The Oxford History of Ancient Egypt|publisher=Oxford University Press|year=2000|isbn=0-19-815034-2|editor-last=Shaw|editor-first=Ian|page=[https://archive.org/details/oxfordhisto00shaw/page/479 479]}}</ref> được đặt tên theo di chỉ Badari gần Der Tasa. Nó theo sau nền văn hóa Tasia (k.&nbsp;khoảng năm 4500&nbsp; TCN) nhưng giống nhau đến mức nhiều người coi chúng là một giai đoạn kéo dài liên tục. Nền văn hóa Badaria tiếp tục sản xuất đồ gốm sứ đen (mặc dù đã được cải thiện nhiều về chất lượng) và được ấn định niên đại theo trình tự số 21–29.<ref name="Gardiner 389">Gardiner, Alan, ''Egypt of the Pharaohs'' (Oxford: University Press, 1964), p. 389.</ref> Sự khác biệt chính ngăn chặn các học giả khỏi việc sáp nhập hai giai đoạn lại làm một là việc các di chỉ Badaria ngoài đá ra còn sử dụng thêm cả đồng và do đó thuộc thời đại [[Thời đại đồ đồng đá|Đồ đồng đá]], trong khi đó các di chỉ Tasia [[thời đại đồ đá mới]] vẫn được coi là [[thời đại đồ đá]].<ref name="Gardiner 389" /><gallery widths="170px" heights="170px">
<gallery widths="170px" heights="170px">
Tập tin:Badarian Burial.jpg|MộtMai cuộctáng chônthời cấtkỳ BadarianBadaria. 4500–3850 trước Công nguyênTCN
Tập tin:Woman-E 11887-IMG 9547-cropped.jpg|Bức tượng nhỏ của một người phụ nữ; 4400–4000&nbsp;BC TCN; xương cá sấu; chiều cao: 8,7&nbsp;cm; [[Louvre|BảoViện bảo tàng Louvre]]
Tập tin:String of beads MET 32.2.42 EGDP012905.jpg|[en→vi]String ofChuỗi beadshạt; 4400–3800&nbsp;BCTCN; thehạt beadsđược arelàm madetừ of bonexương, [[serpentiniteserpentinit]] and shellvỏ sò; lengthchiều dài: 15&nbsp;cm; MetropolitanBảo MuseumTàng ofNghệ ArtThuật Metropolitan
Tập tin:Vase in the shape of a hippopotamus. Early Predynastic, Badarian. Fifth millennium BC. From Mostagedda.jpg|[en→vi]VaseBình inhoa thetheo shapehình ofcon a hippopotamus.mã, Earlythời Predynastickỳ Tiền Triều Đại sớm, BadarianBadaria. 5thThiên niên kỷ thứ millennium5 BCTCN
</gallery>
 
8.655

lần sửa đổi