Khác biệt giữa các bản “Tôm hùm”

không có tóm lược sửa đổi
{{wikify}}
{{unreferenced}}
{{Taxobox
| fossil_range = {{fossil range|Valanginian|Recent}}
| image = Bugre americanu.jpg
| image_caption = [[American lobster]], ''Homarus americanus''
| regnum = [[Animal]]ia
| phylum = [[Arthropod]]a
| subphylum = [[Crustacean|Crustacea]]
| classis = [[Malacostraca]]
| ordo = [[Decapoda]]
| infraordo = [[Astacidea]]
| familia = '''Nephropidae'''
| familia_authority = [[James Dwight Dana|Dana]], 1852
| subdivision_ranks = [[Genus|Genera]]&nbsp;<ref name="Grave">{{cite journal |author=Sammy De Grave, N. Dean Pentcheff, Shane T. Ahyong ''et al.'' |year=2009 |title=A classification of living and fossil genera of decapod crustaceans |journal=[[Raffles Bulletin of Zoology]] |volume=Suppl. 21 |pages=1–109 |url=http://rmbr.nus.edu.sg/rbz/biblio/s21/s21rbz1-109.pdf |format=[[Portable Document Format|PDF]]}}</ref>
| subdivision =
*''[[Acanthacaris]]'' <small>Bate, 1888</small>
*''[[Eunephrops]]'' <small>Smith, 1885</small>
*''[[Cape lobster|Homarinus]]'' <small>Kornfield, Williams & Steneck, 1995</small>
*''[[Homarus]]'' <small>Weber, 1795</small>
*''[[Hoploparia]]'' † <small>M’Coy, 1849</small>
*''[[Jagtia]]'' † <small>Tshudy & Sorhannus, 2000</small>
*''[[Metanephrops]]'' <small>Jenkins, 1972</small>
*''[[Nephropides]]'' <small>Manning, 1969</small>
*''[[Nephrops]]'' <small>Leach, 1814</small>
*''[[Nephropsis]]'' <small>Wood-Mason, 1873</small>
*''[[Oncopareia]]'' † <small>Bosquet, 1854</small>
*''[[Palaeonephrops]]'' † <small>Mertin, 1941</small>
*''[[Paraclythia]]'' † <small>Fritsch & Kafka, 1887</small>
*''[[Pseudohomarus]]'' † <small>van Hoepen, 1962</small>
*''[[Thaumastocheles]]'' <small>Wood-Mason, 1874</small>
*''[[Thaumastochelopsis]]'' <small>Bruce, 1988</small>
*''[[Thymopides]]'' <small>Burukovsky & Averin, 1977</small>
*''[[Thymops]]'' <small>Holthuis, 1974</small>
*''[[Thymopsis nilenta|Thymopsis]]'' <small>Holthuis, 1974</small>
}}
'''Tôm hùm: tên chung chỉ những loài tôm biển cỡ lớn'''. Có kích thước và khối lượng lớn, dài đến 60 cm, nặng đến 15 kg. Sống lâu, có loài sống đến 50 - 100 tuổi; sống ở đáy biển khơi nơi có hang hốc khe đá san hô. Đẻ trứng, mùa vụ đẻ những ở Việt Nam vào tháng đông xuân đến hè thu. Thịt Tôm hùm ngon, thơm, ngọt, là đặc sản rất được ưa chuộng trên khắp thế giới. Tôm hùm thường được khai thác bằng lưới kéo, lưới kéo kết hợp xung điện hoặc lồng bắt. Trên thực tế, tôm hùm đòi hỏi điều kiện sống khắt khe với vùng biển ấm, lặng, nên chỉ từ Khánh Hòa trở vào Nam mới có tôm hùm sinh sống.