Mở trình đơn chính

1. FC Nuremberg là một đội bóng nổi tiếng của Đức có trụ sở ở Nürnberg, Bayern. Câu lạc bộ được thành lập vào ngày 4 tháng 5 năm 1900 bởi một nhóm gồm 18 người trẻ tuổi ở một câu lạc bộ địa phương có tên là "Burenhütte" có sở thích chơi bóng đá hơn là rugby, một môn thể thao mới của Anh Quốc trở nên phổ biến vào lúc đó. Ngày nay câu lạc bộ bao gồm các môn thể thao là đấm bốc, bóng ném, hockey, trượt ván, trượt tuyết, bơi lội, trượt băng và tennis. Họ trở lại chơi ở Bundesliga sau khi thắng trận play-off để tranh suất lên hạng vào năm 2009.

1. FC Nürnberg
logo
Tên đầy đủ1. Fußball-Club Nürnberg Verein für Leibesübungen e. V.
Biệt danhDer Club (The Club)
Die Legende (The Legend)
Der Altmeister (The Past Master)
Der Ruhmreiche (The Glorious)
Thành lậpngày 4 tháng 5 năm 1900
Sân vận độngMax-Morlock-Stadion
Sức chứa sân50,000
ChairmanMartin Bader
Ralf Woy
Quản lýRené Weiler
Giải đấuFußball-Bundesliga
2016–172. Bundesliga, 2nd (lên hạng)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Đối thủ truyền kiếp của đội bóng là FC Bayern Munich, được gọi là Bavarian Derby.

Mục lục

Danh hiệuSửa đổi

Nurnberg nắm giữ danh hiệu là Đội bóng vô địch Đức nhiều lần nhất trong hơn 60 năm (cùng chia sẻ danh hiệu này với Schalke) trước khi bị lật đổ bởi FC Bayern München vào năm 1987.

Các đội bóng Đức thể hiện số lần vô địch của họ bằng việc in số ngôi sao lên áo - 1 sao cho 3 lần vô địch, 2 sao cho 5 lần và 3 sao cho 10 lần. Tuy nhiên, điều đó chỉ được công nhận vào năm 1963 khi Bundesliga chính thức ra đời. Vì vậy nên dù vô địch 9 lần nhưng Nurnberg - đội bóng vô địch nhiều thứ nhì nước Đức - không có bất cứ một ngôi sao nào trên áo.

Quốc giaSửa đổi

Giải trẻSửa đổi

  • Giải U-19 Đức
    • Vô địch: 1974
    • Về nhì: 1979, 1986, 1989
  • Giải U-17 Đức
    • Về nhì: 1987
  • Cúp quốc gia Đức lứa tuổi U-19
    • Vô địch: 1987, 1988, 1993
  • Cúp quốc gia Tây Đức lứa tuổi U19
    • Vô địch: 1956, 1958, 1960, 1964, 1965, 1971
  • Giải vô địch U-19 bang Bavaria
    • Vô địch: 1946, 1956, 1958, 1960–62, 1964, 1965, 1967–71, 1974–77, 1979, 1980, 1984, 1986, 1989, 1999, 2002, 2009
    • Về nhì: 1950, 1959, 1963, 1972, 1973, 1978, 1981–83, 1985, 1987, 1988, 1990–94, 1996, 2000, 2008
  • Giải vô địch U-17 Đức
    • Vô địch: 1977, 1982, 1987, 1990–92, 1996, 1999
    • Về nhì: 1975, 1980, 1983, 1986, 1988, 1989, 1993, 2000
  • Giải vô địch U-15 bang Bavaria
    • Vô địch: 1976, 1981, 1983, 1984, 1986, 1988, 1989, 1992, 1993, 2001, 2002, 2005, 2006, 2008
    • Về nhì: 1980, 1982, 1987, 1995, 1996, 1999, 2000, 2007, 2009

Đối thủSửa đổi

Câu lạc bộ SpVgg Greuther Fürth từ lâu đã là đối thủ lớn nhất và lâu đời nhất của 1. FCN, từ những ngày đầu bóng đá Đức ra đời, khi đó, 2 đội bóng này thường tranh nhau ngôi vô địch. Cả hai câu lạc bộ đều chơi ở giải hạng hai Bundesliga ở mùa giải 2008-09.

Ở bang Bavaria, trận đấu gặp FC Bayern München là sự kiện lớn nhất của năm, cả hai đội bóng hiện đều là những đội thành công nhất ở Đức.

Sân vận độngSửa đổi

 
Sân Frankenstadion vào tháng 8 năm 2006

Sân nhà của Nurnberg là sân Frankenstadion (trước đây tên là Städtisches Stadion nhưng đổi tên vào năm 1990), sân hiện nay có sức chứa 50.000 người (34.700 chỗ ngồi). Sân được xây vào năm 1928 và được biết tới với tên Stadion der Hitler-Jugend từ năm 1933 tới 1945. Ban đầu sân có sức chứa 40.000 người, nó được mở rộng vào năm 1965 và tăng lên thành 65.000 và được sử dụng để tổ chức trận chung kết Siêu cúp châu Âu vào năm 1967 giữa RangersFC Bayern München, đội bóng Đức thắng 1-0.

Cơ sở vật chất được cung cấp thêm để chuẩn bị cho Giải vô địch bóng đá thế giới 1974 và một lần nữa gần đây để tăng sức chứa lên thành 45.000 chỗ ngồi cho 4 trận đấu ở vòng bảng và một trận ở vòng 16 đội của Giải vô địch bóng đá thế giới 2006.

Sân Frankenstadion từ năm 2006 được đổi tên thành Sân vận động Easy Credit theo một thoả thuận với một ngân hàng địa phương. Cái tên của sân mà các fan của đội bóng muốn nhất là đặt theo tên của huyền thoại Max Morlock, nhưng họ phải chờ tới ít nhất là 6 năm nữa để điều đó xảy ra, bởi đó là một quãng thời gian theo sự thoả thuận.

Cựu cầu thủ và huấn luyện viên nổi tiếngSửa đổi

Chỉ có một quãng thời gian ngắn chơi cho đội bóng, nhưng họ cũng là những cầu thủ nổi tiếng:

Những huấn luyện viên nổi tiếng nhất thời kì sau này có thể kể đến

Các huấn luyện viên trong lịch sử (từ năm 1963)Sửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội 1Sửa đổi

Tính đến 30 tháng 10 năm 2015[1][2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Raphael Schäfer
2   HV Mišo Brečko
3   HV Even Hovland
4   HV Dave Bulthuis
5   TV Jürgen Mössmer
6   HV László Sepsi
7   TV Danny Blum
8   TV Jan Polák (Đội trưởng)
9   Guido Burgstaller
10   TV Timo Gebhart
11   Jakub Sylvestr
14   TV Kevin Möhwald
15   TV Robert Koch
17   TV Sebastian Kerk (cho mượn từ Freiburg)
Số áo Vị trí Cầu thủ
18   TV Hanno Behrens
19   TV Rúrik Gíslason
20   Stefan Kutschke
21   TV Willi Evseev
22   TM Patrick Rakovsky
23   HV Tim Leibold
24   Niclas Füllkrug
26   TM Thorsten Kirschbaum
27   Philipp Hercher
28   TV Alessandro Schöpf
29   TV Patrick Erras
31   HV Ondřej Petrák
33   HV Georg Margreitter
36   Cedric Teuchert

player|no=45|nat=VIE|name=Nguyễn Tấn Lợi|pos=GK}}

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  HV Tobias Pachonik (tại Stuttgarter Kickers)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “1. FC Nürnberg - Profis”. 1. FC Nürnberg. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015. 
  2. ^ “1. FC Nürnberg - Squad”. bundesliga.com. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi