Mở trình đơn chính

Siêu cúp bóng đá châu Âu (tiếng Anh: European Super Cup hay UEFA Super Cup) là trận đấu bóng đá siêu cúp thường niên được tổ chức bởi UEFA giữa đội đương kim vô địch UEFA Champions League và đội đương kim vô địch UEFA Europa League. Trận đấu này diễn ra vào đầu mùa giải.[1]

Siêu cúp bóng đá châu Âu
upright={{{upright}}}
Thành lập1972; 47 năm trước (1972)
(Chính thức từ năm 1973)
Khu vựcChâu Âu (UEFA)
Số đội2
Đội vô địch
hiện tại
Anh Liverpool
(lần thứ 4)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Ý Milan
Tây Ban Nha FC Barcelona
(mỗi đội 5 lần)
Trang webTrang web chính thức
Siêu cúp châu Âu 2019

Từ năm 1972 đến năm 1999, Siêu cúp bóng đá châu Âu là trận đấu giữa nhà vô địch Cúp C1 châu Âu/UEFA Champions League và nhà vô địch UEFA Cup Winners' Cup. Sau khi giải UEFA Cup Winners' Cup bị hủy bỏ, trận đấu được diễn ra giữa nhà vô địch UEFA Champions League và nhà vô địch Cúp UEFA (được đổi tên thành UEFA Europa League vào năm 2009).

Câu lạc bộ vô địch Siêu cúp châu Âu 2018Atletico Madrid, đội bóng giành chiến thắng 4–2 trước Real Madrid. Câu lạc bộ đạt thành tích nhiều lần vô địch nhất đó là MilanF.C. Barcelona với 5 lần vô địch cho mỗi đội.[2]

Danh sách các địa điểm thi đấuSửa đổi

Nhà tài trợSửa đổi

Nhà tài trợ UEFA Super Cup cũng giống như các nhà tài trợ cho UEFA Champions League. Nhà tài trợ chính hiện tại của giải đấu là:

Adidas là nhà tài trợ thứ hai và cung cấp phụ kiện thể thao và đồng phục của trọng tài. Konami's Pro Evolution Soccer cũng là nhà tài trợ thứ hai.

Các trận chung kếtSửa đổi

2 lượt đi và vềSửa đổi

Năm Chung kết Sân vận động
Sân nhà Tỷ số Sân khách
1972 Rangers 1–3 Ajax Amsterdam Ibrox, Glasgow
Ajax Amsterdam 3–2 Rangers De Meer, Amsterdam
Ajax Amsterdam thắng với tổng tỷ số 6–3
1973 A.C. Milan 1–0 Ajax Amsterdam San Siro, Milano
Ajax Amsterdam 6-0 A.C. Milan Olympic, Amsterdam
Ajax Amsterdam thắng với tổng tỷ số 6-1
1974 Không tổ chức vì lý do chính trị
1975 Bayern München 0-1 Dynamo Kyiv Olympic, München
Dynamo Kyiv 2-0 Bayern München Cộng hòa, Kiev
Dynamo Kyiv thắng với tổng tỷ số 3-0
1976 Bayern München 2-1 Anderlecht Olympic, München
Anderlecht 4-1 Bayern München Parc Astride, Bruxelles
Anderlecht thắng với tổng tỷ số 5-3
1977 Hamburger SV 1-2 Liverpool Volkspark, Hamburg
Liverpool 6-0 Hamburger SV Anfield, Liverpool
Liverpool thắng với tổng tỷ số 7-1
1978 Anderlecht 3-1 Liverpool Parc Astride, Bruxelles
Liverpool 2-1 Anderlecht Anfield, Liverpool
Anderlecht thắng với tổng tỷ số 4-3
1979 Nottingham Forest 1-0 Barcelona City Ground, Nottingham
Barcelona 1-1 Nottingham Forest Camp Nou, Barcelona
Nottingham Forest thắng với tổng tỷ số 2-1
1980 Nottingham Forest 2-1 Valencia City Ground, Nottingham
Valencia 1-0 Nottingham Forest Luis Casanova, Valencia
Valencia thắng bằng bàn thắng trên sân khách
1981 không tổ chức vì Liverpool F.C. không chọn được ngày
1982 Barcelona 1-0 Aston Villa Camp Nou, Barcelona
Aston Villa 3-0 Barcelona Villa Park, Birmingham
Aston Villa thắng với tổng tỷ số 3-1
1983 Hamburger SV 0-0 Aberdeen Volkspark, Hamburg
Aberdeen 2-0 Hamburger SV Pittodrie, Aberdeen
Aberdeen thắng với tổng tỷ số 2-0
1984 Juventus 2-0 Liverpool Olympic, Torino
Chỉ tổ chức 1 trận vì Liverpool không chọn được ngày cho trận lượt về.
1985 không tổ chức vì lệnh cấm các câu lạc bộ của Anh thi đấu sau thảm họa Heysel
1986 Steaua București 1-0 Dynamo Kyiv Louis II, Monaco
Chỉ đấu một trận trên sân trung lập vì lý do chính trị.
1987 Ajax Amsterdam 0-1 Porto De Meer, Amsterdam
FC Porto 1-0 Ajax Amsterdam Antas, Porto
Porto thắng với tổng tỷ số 2-0
1988 Mechelen 3-0 PSV Eindhoven Achter de Kazerne, Mechelen
PSV Eindhoven 1-0 KV Mechelen Philips, Eindhoven
Mechelen thắng với tổng tỷ số 3-1
1989 Barcelona 1-1 A.C. Milan Camp Nou, Barcelona
A.C. Milan 1-0 Barcelona San Siro, Milano
A.C. Milan thắng với tổng tỷ số 2-1
1990 Sampdoria 1-1 A.C. Milan Luigi Ferraris, Genoa
A.C. Milan 2-0 Sampdoria San Siro, Milano
A.C. Milan thắng với tổng tỷ số 3-1
1991 Manchester United 1-0 Red Star Belgrade Old Trafford, Manchester
Trận lượt về không được tổ chức vì lý do chính trị.
1992 Werder Bremen 1-1 Barcelona F.C. Weser, Bremen
Barcelona 2-1 Werder Bremen Camp Nou, Barcelona
Barcelona thắng với tổng tỷ số 3-2
1993 Parma 0-1 A.C. Milan Ennio Tardini, Parma
A.C. Milan 0-2 Parma San Siro, Milano
Parma thắng với tổng tỷ số 2-1
A.C. Milan thay Olympique de Marseille (tội mua tỷ số)
1994 Arsenal 0-0 A.C. Milan Highbury, London
A.C. Milan 2-0 Arsenal San Siro, Milano
A.C. Milan thắng với tổng tỷ số 2-0
1995 Real Zaragoza 1-1 Ajax Amsterdam La Romareda, Zaragoza
Ajax Amsterdam 4-0 Real Zaragoza Olimpic, Amsterdam
Ajax Amsterdam thắng với tổng tỷ số 5-1
1996 Paris Saint-Germain 1-6 Juventus Parc des Princes, Paris
Juventus 3-1 Paris Saint-Germain La Favorita, Palermo
Juventus thắng với tổng tỷ số 9-2
1997 Barcelona 2-0 Borussia Dortmund Camp Nou, Barcelona
Borussia Dortmund 1-1 Barcelona Westfalen, Dortmund
Barcelona thắng với tổng tỷ số 3-1

1 trận duy nhấtSửa đổi

Trận đấu được tổ chức trên sân vận động Louis IIMonaco.

Năm Chung kết
Vô địch Tỷ số Hạng nhì
1998 Chelsea 1–0 Real Madrid
1999 Lazio 1–0 Manchester United
2000 Galatasaray 2–1 Real Madrid
2001 Liverpool 3–2 Bayern München
2002 Real Madrid 3–1 Feyenoord Rotterdam
2003 AC Milan 1–0 Porto
2004 Valencia 2–1 Porto
2005 Liverpool 3–1 CSKA Moskva
2006 Sevilla 3–0 Barcelona
2007 AC Milan 3–1 Sevilla
2008 Zenit St. Petersburg 2–1 Manchester United
2009 Barcelona 1–0 Shakhtar Donetsk
2010 Atletico Madrid 2–0 Inter Milan
2011 Barcelona 2–0 Porto
2012 Atletico Madrid 4–1 Chelsea
20131 Bayern München 2–2
(5–4)
(pen)
Chelsea
20142 Real Madrid 2–0 Sevilla
2015 Barcelona 5–4 Sevilla
2016 Real Madrid 3–2 Sevilla
2017 Real Madrid 2-1 Manchester United
2018 Atletico Madrid 4-2 Real Madrid
Chú thích

1. Được tổ chức tại sân vận động Eden Arena.
2. Được tổ chức tại sân vận động Cadiff City.

Kỷ lụcSửa đổi

Các nhà vô địchSửa đổi

Đội bóng Vô địch Á quân Năm vô địch [A] Năm á quân
  Barcelona 5 4 1992, 1997, 2009, 2011, 2015 1979, 1982, 1989, 2006
  Milan 5 2 1989, 1990, 1994, 2003, 2007 1973, 1993
  Real Madrid 4 3 2002, 2014, 2016, 2017 1998, 2000, 2018
  Liverpool 4 2 1977, 2001, 2005, 2019 1978, 1984
  Atlético Madrid 3 0 2010, 2012, 2018
  Ajax [B] 2 1 1973, 1995 1987
  Anderlecht 2 0 1976, 1978
  Valencia 2 0 1980, 2004
  Juventus 2 0 1984, 1996
  Sevilla 1 4 2006 2007, 2014, 2015, 2016
  Porto 1 3 1987 2003, 2004, 2011
  Manchester United 1 3 1991 1999, 2008, 2017
  Bayern Munich 1 3 2013 1975, 1976, 2001
  Chelsea 1 2 1998 2012, 2013
  Dynamo Kyiv 1 1 1975 1986
  Nottingham Forest 1 1 1979 1980
  Aston Villa 1 0 1982
  Aberdeen 1 0 1983
  Steaua București 1 0 1986
  Mechelen 1 0 1988
  Parma 1 0 1993
  Lazio 1 0 1999
  Galatasaray 1 0 2000
  Zenit Saint Petersburg 1 0 2008
  Hamburg 0 2 1977, 1983
  PSV Eindhoven 0 1 1988
  Sampdoria 0 1 1990
  Red Star Belgrade 0 1 1991
  Werder Bremen 0 1 1992
  Arsenal 0 1 1994
  Real Zaragoza 0 1 1995
  Paris Saint-Germain 0 1 1996
  Borussia Dortmund 0 1 1997
  Feyenoord 0 1 2002
  CSKA Moscow 0 1 2005
  Shakhtar Donetsk 0 1 2009
  Internazionale 0 1 2010

Theo quốc giaSửa đổi

Quốc gia Vô địch Á quân Tổng
  Tây Ban Nha 15 12 27
  Ý 9 4 13
  Anh 7 9 16
  Bỉ 3 0 3
  Hà Lan [B] 2 3 5
  Đức [C] 1 7 8
  Bồ Đào Nha 1 3 4
  Nga 1 1 2
  Liên Xô [D] 1 1 2
  Romania 1 0 1
  Scotland [B] 1 0 1
  Thổ Nhĩ Kỳ 1 0 1
  Pháp 0 1 1
  Ukraina 0 1 1
  Nam Tư 0 1 1
TOTALS 43 43 86
Notes
  • A. ^ Giải không tổ chức vào các năm 1974, 1975, 1981.[1]
  • B. ^ Ngoại trừ giải đấu đầu tiên năm 1972 không được UEFA công nhận như một giải đấu chính thức.[1]
  • C. ^ Bao gồm các đội Tây Đức. Không có đội Đông Đức nào từng dự giải.
  • D. ^ Các đội Liên Xô dự trận chung kết đều là của Ukrainian SSR.

Kỉ lục cá nhânSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â “UEFA Super Cup - History”. UEFA. Ngày 13 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2008. 
  2. ^ a ă â “UEFA EURO 2020, UEFA Super Cup decisions”. UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 30 tháng 6 năm 2012. 
  3. ^ “Wembley, Amsterdam ArenA, Prague get 2013 finals”. UEFA.org. Ngày 16 tháng 6 năm 2011. 
  4. ^ “Georgia’s Dinamo Arena embraces UEFA Super Cup 2015”. Agenda.ge. Ngày 5 tháng 3 năm 2014. 
  5. ^ “Milan to host 2016 UEFA Champions League final”. UEFA.org. Ngày 18 tháng 9 năm 2014. 
  6. ^ “FYR Macedonia to host 2017 UEFA Super Cup”. UEFA.com. Ngày 30 tháng 6 năm 2015. 
  7. ^ UEFA (ngày 9 tháng 7 năm 2012). “Gazprom becomes an official partner”. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012. 
  8. ^ “HTC to partner with UEFA Champions League and UEFA Europa League”. UEFA.com. Ngày 12 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2012. 
  9. ^ “UEFA Champions League: MasterCard”. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  10. ^ “Champions League: Uefa signs Nissan as new sponsor”. BBC News. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  11. ^ “PepsiCo partners with Champions League”. SportsProMedia.com. Ngày 9 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  12. ^ “Sony Computer Entertainment Europe extends UEFA Champions League sponsorship”. UEFA. UEFA.com. Ngày 21 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2015. 
  13. ^ “UniCredit starts a three-year sponsorship of the UEFA Champions League”. Unicreditgroup.eu. Ngày 20 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2010. 
  14. ^ a ă â UEFA.com. “Messi, Alves among Super Cup record-breakers”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2017. 
  15. ^ “Sir Alex Ferguson's UEFA Super Cup regret”. manutd.com. 8 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017. 
  16. ^ “European Cups - Performances by Coach”. rsssf.com. 10 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017. 
  17. ^ “Messi, Alves among Super Cup record-breakers”. uefa.com. 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017. 
  18. ^ “UEFA-Supercup » All-time Topscorers » rank 1 - 50”. worldfootball.net. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017. 
  19. ^ FIFA.com (5 tháng 9 năm 2012). “Prolific predators, droughts and a drubbing”. FIFA.com (bằng tiếng en-GB). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2017. 
  20. ^ “Radamel Falcao 21 things you should know”. telegraph.co.uk. 
  21. ^ “Costa sets UEFA Super Cup record with first minute goal against Real Madrid”. Goal.com. 15 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018. 
  22. ^ “Barcelona 1-0 Shakhtar Donetsk”. RTE.ie (bằng tiếng Anh). 28 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2017. 
  23. ^ “Barcelona 5-4 Sevilla (aet)”. BBC Sport (bằng tiếng en-GB). 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2017. 

Liên kết ngoàiSửa đổi