Mở trình đơn chính

Galatasaray Spor Kulübü, thường được biết đến với tên Galatasaray, là một câu lạc bộ bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ có trụ sở tại thành phố Istanbul, là một phần của Galatasaray S.K.

Galatasaray
Galatasaray Sports Club Logo.png
Tên đầy đủGalatasaray Spor Kulübü
Biệt danhCimbom (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [d͡ʒimbom])
Sarı-Kırmızılılar (Màu đỏ vàng)
Aslanlar (Sư tử)
Thành lập1 tháng 10, 1905; 113 năm trước,[1][2] Galatasaray, Galata, Beyoğlu, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ
Sân vận độngTürk Telekom Arena
Sức chứa sân52.652
Chủ tịchDursun Özbek
Quản lýJan Olde Riekerink
Giải đấuSüper Lig
2018–19Vô địch
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Sân khách
Khác

Galatasaray đã giành được 46 danh hiệu quốc nội, là một trong 3 đội đã tham dự tất cả 55 mùa Giải vô địch bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ kể từ năm 1959.

Mục lục

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Fernando Muslera
4   TV Hamit Altıntop
5   TV Bilal Kısa
6   TV Jem Paul Karacan
7   TV Yasin Öztekin
8   TV Selçuk İnan (Đội trưởng)
9   Umut Bulut
10   TV Wesley Sneijder (Đội phó)
11   Lukas Podolski
14   TV José Rodríguez
17   Burak Yılmaz
18   Sinan Gümüş
21   HV Aurélien Chedjou
Số áo Vị trí Cầu thủ
22   HV Hakan Balta
23   HV Lionel Carole
26   HV Semih Kaya
28   HV Koray Günter
29   TV Olcan Adın
38   HV Tarık Çamdal
44   TM İsmail Çipe
52   TV Emre Çolak
55   HV Sabri Sarıoğlu
64   HV Jason Denayer (cho mượn từ Manchester City)
67   TM Eray İşcan
99   TM Cenk Gönen
  TV Kevin Großkreutz

Ra đi theo dạng cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
68   TM Alperen Uysal (cho mượn từ Gaziantepspor đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
40   HV Emre Can Coşkun (cho mượn từ Alanyaspor đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
66   HV Salih Dursun (cho mượn từ Trabzonspor đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
43   TV Birhan Vatansever (cho mượn từ Bergama Belediyespor đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
20   TV Furkan Özçal (cho mượn từ Kayserispor đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
45   TV Oğuzhan Kayar (cho mượn từ Gaziantep Büyükşehir Belediyespor đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
-   TV Blerim Dzemaili (cho mượn từ Genoa C.F.C đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Số áo Vị trí Cầu thủ
91   TV Endoğan Adili (cho mượn tại FC Wil 1900 cho tới 30 tháng 6 năm 2016)
-   TV Bruma (cho mượn tại Real Sociedad cho tới 30 tháng 6 năm 2016)
90   TV Umut Gündoğan (cho mượn tại Şanlıurfaspor cho tới 30 tháng 6 năm 2016)
94   Lucas Ontivero (cho mượn tại Olimpija Ljubljana cho tới 30 tháng 6 năm 2016)
41   Berk İsmail Ünsal (cho mượn tại Giresunspor cho tới 30 tháng 6 năm 2016)
19   Sercan Yıldırım (cho mượn tại Bursaspor cho tới 30 tháng 6 năm 2016)
13   HV Alex Telles (cho mượn tại Inter cho tới 30 tháng 6 năm 2016)

Thành tíchSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Galatasaray Nasıl Kuruldu”. galatasaray.org. 
  2. ^ “İlk Yıllar”. Samir.Agayev. 

Liên kết ngoàiSửa đổi