Fenerbahçe S.K. (bóng đá)

Fenerbahçe Spor Kulübü (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [feˈnæɾbaht͡ʃe], Fenerbahçe Sports Club), thường được biết đến với Fenerbahçe, là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ. Hiện tại, câu lạc bộ đang thi đấu ở Süper Lig, hạng đấu cao nhất của bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ.

Fenerbahçe
Fenerbahçe
Tên đầy đủFenerbahçe Spor Kulübü
Biệt danhSarı Kanaryalar (Hoàng yến vàng)
Sarı Lacivertliler (The Yellow-Navy Blues)
Efsane (Huyền thoại)
Fener
Tên ngắn gọnFB
Thành lập3 tháng 5 năm 1907; 114 năm trước (1907-05-03) as
Fenerbahçe Futbol Kulübü[a]
in Kadıköy, Istanbul, Turkey
SânSân vận động Şükrü Saracoğlu
Sức chứa47,834 (tất cả chỗ ngồi)[1]
Chủ tịch điều hànhAli Koç
Người quản lýErsun Yanal
Giải đấuSüper Lig
2017-182 (Á quân)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2018[2]Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Volkan Demirel (đội trưởng)
3 HV   Hasan Ali Kaldırım (đội trưởng thứ 3)
4 HV   Mauricio Isla
5 TV   Mehmet Topal (phó đội trưởng)
6 HV   İsmail Köybaşı
7 TV   Alper Potuk
8 TV   Ozan Tufan
9   Roberto Soldado
11 TV   Mehmet Ekici
13 TM   Carlos Kameni
14 TV   Mahsun Çapkan
15 TV   Uygar Zeybek
16 TV   Ferdi Kadıoğlu
17 TV   Nabil Dirar
19 HV   Şener Özbayraklı
20 TV   André Ayew (cho mượn từ Swansea City)
22   Michael Frey
23 HV   Diego Reyes
Số VT Quốc gia Cầu thủ
24 TV   Barış Alıcı
25 TM   Berke Özer
26 TV   Tolga Ciğerci
28 TV   Mathieu Valbuena
31   Islam Slimani (cho mượn từ Leicester City)
32 TV   Jailson
33 HV   Roman Neustädter
35 TM   Harun Tekin
37 HV   Martin Škrtel
39   Yassine Benzia (cho mượn từ Lille)
41 HV   Ömer Çakı
53 HV   Yiğithan Güveli
54 TM   Erten Ersu
66 TV   Oğuz Kağan Güçtekin

{{fs player|no=80|pos=DF|nat=TUR|name=Serhat Kot}}

92 TV   Aatif Chahechouhe
99 TV   Elif Elmas

{{fs player|no=67|pos=MF|nat=GER|name=Mesut Özil}} {{fs


Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV   Salih Uçan (đến   Empoli hết ngày 30 tháng 6 năm 2019)
TV   Samed Karakoç (đến   Tarsus İY hết ngày 31 tháng 5 năm 2019)
TV   Ramazan Civelek (đến   Karagümrük hết ngày 31 tháng 5 năm 2019)
  Ahmethan Köse (đến   Kırklarelispor hết ngày 31 tháng 5 năm 2019)

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ Mặc dù biết rằng câu lạc bộ được thành lập vào mùa xuân năm 1907, không rõ ngày và tháng chính xác. Ngày mà Mustafa Kemal Atatürk đến thăm câu lạc bộ được chấp nhận là ngày thành lập để vinh danh ông.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Stat Bilgileri” (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Turkish Football Federation. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “A Takımı” (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). fenerbahce.org. ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:Fenerbahçe S.K.