Mở trình đơn chính

Câu lạc bộ bóng đá Sao Đỏ Belegrade (tiếng Serbia: Фудбалски клуб Црвена звезда Fudbalski klub Crvena zvezda) là câu lạc bộ bóng đá đang thi đấu ở Giải vô địch bóng đá Serbia. Câu lạc bộ này đóng tại thủ đô Beograd của Serbia, là CLB duy nhất giành được Cúp C1 - tiền thân của UEFA Champions League năm 1991Bari, Ý (thắng Olympique de Marseille của Pháp) và Cúp bóng đá liên lục địa (thắng Colo Colo của Chile) năm 1991 khi Serbia còn nằm trong Liên bang Nam Tư.

FK Crvena Zvezda
Biểu tượng Sao Đỏ Beograd
Biệt danhZvezda, Crveno-beli
Thành lập4 tháng 3 năm 1945
Sân vận độngSân Crvena Zvezda,
Beograd
Sức chứa
sân vận động
55.538
Chủ tịch điều hànhSerbia Dragan Stojković
Huấn luyện viênCộng hòa Macedonia Boško Durovski
2018/20191st
Sân khách

Mục lục

Thế hệ vô địch Cúp các nhà vô địch châu ÂuSửa đổi

Thủ môn:Sửa đổi

 

Hậu vệ:

  • Miodrag Belodedić
  • Slobodan Marović
  • Ivica Momčilović
  • Ilija Najdoski
  • Duško Radinović
  • Refik Šabanadžović
 

Tiền vệ:

 

Tiền đạo:

  • Dragiša Binić
  • Vladan Lukić
  • Darko Pančev

Huấn luyện viên: Ljupko Petrović đội bóng nay cũng mang kỉ lục ghi 100 bàn trong một trận đấu và liên tiếp 10 trận

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến 1 tháng 9 năm 2015.[1][2][3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Damir Kahriman
2   HV Marko Petković
3   HV Aleksandar Luković (Đội trưởng)
6   HV Vukašin Jovanović
7   TV Saša Stojanović
8   TV Marko Grujić
9   Luka Jović
10   TV Aleksandar Katai
11   TV Idan Vered
14   HV Savo Pavićević (Đội phó)
15   TV Bruno Matos
16   HV Mamadou Mbodj
17   TV Srđan Plavšić
Số áo Vị trí Cầu thủ
19   HV Miloš Cvetković
20   TV Mitchell Donald
24   TV Mihailo Ristić
27   TM Nemanja Supić
33   HV Dušan Anđelković
44   TV Nenad Gavrić
55   TV Slavoljub Srnić
70   Hugo Vieira
77   HV Zoran Rendulić
81   Predrag Sikimić
88   HV Luis Ibáñez
94   TV Vladimir Jovović
99   Petar Orlandić

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
 —   TM Ognjen Obradović (cho Sopot đến hết mùa giải 2015–16)
 —   TM Jovan Vićić (tại GSP Polet)
 —   TM Filip Manojlović (cho Bežanija đến hết mùa giải 2015–16)
 —   HV Miloš Stojanović (cho Bežanija đến hết mùa giải 2015–16)
 —   HV Nenad Cvetković (cho Radnički Beograd đến hết mùa giải 2015–16)
 —   HV Zlatko Iličić (cho Sopot đến hết mùa giải 2015–16)
 —   HV Nemanja Tošić (cho IM Rakovica đến hết mùa giải 2015–16)
Số áo Vị trí Cầu thủ
 —   HV Marko Žikić (cho Lokomotiva Beograd đến hết mùa giải 2015–16)
 —   HV Marko Marinković (cho Spartak Subotica đến hết mùa giải 2015–16)
 —   TV Dušan Živković (cho Spartak Subotica đến hết mùa giải 2015–16)
 —   TV Daniel Avramovski (cho OFK Beograd đến hết mùa giải 2015–16)
 —   Darko Grozdanoski (cho BASK đến hết mùa giải 2015–16)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “First Team”. FK Crvena zvezda. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “Licensed for Uefa Europa League”. UEFA. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015. 
  3. ^ “List of licensed footballers”. Red Star Belgrade official website. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

  Phương tiện liên quan tới FK Crvena zvezda tại Wikimedia Commons