Aaron Wan-Bissaka (sinh ngày 26 tháng 11 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá người Anh gốc Congo, chơi vị trí hậu vệ cánh phải cho câu lạc bộ bóng đá Manchester UnitedĐội tuyển bóng đá quốc gia Anh .

Aaron Wan-Bissaka
Aaron Wan Bissaka 2019.jpg
Wan-Bissaka trong màu áo Manchester United năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Aaron Wan-Bissaka[1]
Ngày sinh 26 tháng 11, 1997 (22 tuổi)[2]
Nơi sinh Croydon, Anh
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)[3]
Vị trí Hậu vệ cánh phải
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Manchester United
Số áo 29
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Junior Elite
2009–2017 Crystal Palace
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2019 Crystal Palace 42 (0)
2019– Manchester United 33 (0)
Đội tuyển quốc gia
2015 U-20 Cộng hòa Dân chủ Congo 1 (0)
2018 U-20 Anh 2 (0)
2018– U-21 Anh 3 (0)
2019– Anh 0 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 31 tháng 8 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 29 tháng 6 năm 2019

Wan-Bissaka bắt đầu sự nghiệp ở Crystal Palace và được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất của câu lạc bộ này ở mùa giải 2018. Anh đã chuyển đến thi đấu cho Manchester United vào tháng 6 năm 2019.

Wan-Bissaka là người gốc Congo và ra sân một lần cho đội U20 Congo năm 2015. Wan-Bissaka thường xuyên góp mặt cho các lứa tuyển trẻ Anh, nơi mà anh tham gia thi đấu ở các cấu độ U20 và U21.

Tuổi thơ ấuSửa đổi

Wan-Bissaka sinh ra tại Croydon, Greater London[4] và lớn lên ở New Addington, Croydon, nơi anh theo học tại Trường tiểu học Công giáo Good Shepherd.[5]

Sự nghiệp câu lạc bộSửa đổi

Manchester UnitedSửa đổi

Ngày 29 tháng 6 năm 2019, Wan-Bissaka đã ký hợp đồng 5 năm với câu lạc bộ Manchester United. Crystal Palace sẽ được nhận được khoản phí ban đầu là 45 triệu bảng, cùng với 5 triệu bảng khác tuỳ theo thành tích. Khi gia nhập United, Wan-Bissaka trở thành hậu vệ đắt giá thứ 6 mọi thời đại và là cầu thủ người Anh chưa được triệu tập lên ĐTQG đắt giá nhất vào thời điểm chuyển nhượng.

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Tính đến 16 tháng 7 năm 2020
Số trận và số bàn thắng bởi câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc gia Cúp FA Cúp EFL Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Crystal Palace 2016–17[6] Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0
2017–18[7] 7 0 0 0 0 0 7 0
2018–19[8] 35 0 1 0 3 0 39 0
Tổng cộng 42 0 1 0 3 0 46 0
Manchester United 2019–20[9] Premier League 33 0 1 0 4 0 3 0 0 0 41 0
Tổng cộng sự nghiệp 75 0 2 0 7 0 3 0 0 0 87 0

Danh hiệuSửa đổi

Cá nhân

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “List of Players under Written Contract Registered Between 01/04/2018 and 30/04/2018” (PDF). The Football Association. tr. 4. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ “Aaron Wan-Bissaka”. ESPN FC. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2019. 
  3. ^ “A. Wan-Bissaka: Summary”. Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2019. 
  4. ^ “Aaron Wan-Bissaka”. 11v11.com. AFS Enterprises. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2019. 
  5. ^ Fifield, Dominic (8 tháng 2 năm 2019). “The rise of Aaron Wan-Bissaka: 'A lot of the time I can't get my head around it'. The Guardian (London). Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2019. 
  6. ^ “Trận thi đấu của Aaron Wan-Bissaka trong 2016/2017”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2019. 
  7. ^ “Trận thi đấu của Aaron Wan-Bissaka trong 2017/2018”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2019. 
  8. ^ “Trận thi đấu của Aaron Wan-Bissaka trong 2018/2019”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2019. 
  9. ^ “Trận thi đấu của Aaron Wan-Bissaka trong 2019/2020”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2019. 
  10. ^ “Aaron Wan-Bissaka has been named as Crystal Palace's Young Player of the Season for 2017/18”. Crystal Palace FC. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018. 
  11. ^ “Aaron Wan-Bissaka named Palace Player of the Season 2018/19”. Crystal Palace F.C. 30 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi