Raheem Shaquille Sterling (sinh ngày 8 tháng 12 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh gốc Jamaica hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cánh cho câu lạc bộ Manchester Cityđội tuyển quốc gia Anh. Raheem Sterling khởi đầu sự nghiệp tại Queens Park Rangers. Năm 2012, anh chuyển đến Liverpool và bắt đầu nổi tiếng nhờ tài năng của mình. Năm 2014, anh giành danh hiệu Golden Boy (danh hiệu dành cho cầu thủ dưới 21 tuổi xuất sắc nhất năm). Năm 2015, Sterling chuyển sang Manchester City với giá 49 triệu bảng, giá cao nhất của một cầu thủ bóng đá Anh vào thời điểm đó.

Raheem Sterling
Raheem Sterling 2018.jpg
Sterling thi đấu cho Anh tại FIFA World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Raheem Shaquille Sterling[1]
Ngày sinh 17 tháng 12, 1993 (27 tuổi)
Nơi sinh Kingston, Jamaica
Chiều cao 1,70 m (5 ft 7 in)
Vị trí Tiền đạo cánh
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Manchester City
Số áo 7
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2003–2010 Queens Park Rangers
2010–2012 Liverpool
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2016 Liverpool 123 (57)
2015– Manchester City 228 (116)
Đội tuyển quốc gia
2009–2010 U16 Anh 17 (8)
2010–2011 U17 Anh 15 (4)
2010–2011 U19 Anh 7 (2)
2012–2013 U21 Anh 8 (3)
2012– Anh 71 (18)
Thành tích
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến ngày 23 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến ngày 12 tháng 10 năm 2021

Sự nghiệpSửa đổi

LiverpoolSửa đổi

Raheem Sterling chuyển đến Liverpool từ Queens Park Rangers vào đầu năm 2010. Anh đã có một chuỗi 5 bàn thắng ghi được trong trận thắng Southend 0-9 của U18 Liverpool. Cùng với Adam Morgan, Sterling được báo giới đánh giá cao trong các mùa giải gần đây của đội trẻ Liverpool.

Các huấn luyện viên Roy Hodgson cũng như Kenny Dalglish đều từng trao cơ hội cho Sterling. Trong trận giao hữu với Borussia Moenchengladbach, cầu thủ trẻ này đã được ra sân thi đấu khi mới chỉ 15 tuổi. Sau đó, Sterling cũng là người thay thế trong trận giao hữu với Valerenga. Tháng 2 năm 2011 khi huấn luyện viên Dalglish lên nắm quyền,Steward Downing ông đã để Sterling dự bị trong trận đấu tại Europa League trước Sparta Prague.

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến ngày 23 tháng 5 năm 2021.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc nội FA Cup League Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Liverpool 2011–12[2] Premier League 3 0 0 0 0 0 3 0
2012–13[3] Premier League 24 2 1 0 1 0 10[a] 0 36 2
2013–14[4] Premier League 33 9 3 0 2 1 38 10
2014–15[5] Premier League 35 7 5 1 4 3 8[b] 0 52 11
Tổng cộng 95 18 9 1 7 4 18 0 129 23
Manchester City 2015–16[6] Premier League 31 6 2 1 4 1 10[c] 3 47 11
2016–17[7] Premier League 33 7 5 1 1 0 8[c] 2 47 10
2017–18[8] Premier League 33 18 2 1 3 0 8[c] 4 46 23
2018–19[9] Premier League 34 17 4 3 3 0 10[c] 5 0 0 51 25
2019–20[10] Premier League 33 20 4 1 5 3 9[c] 6 1[d] 1 52 31
2020–21[11] Premier League 31 10 3 1 4 2 10[c] 1 48 14
Tổng cộng 195 78 20 8 20 6 55 21 1 1 291 114
Tổng cộng sự nghiệp 290 96 29 9 27 10 73 21 1 1 420 137
  1. ^ Số trận ra sân tại UEFA Europa League
  2. ^ Sáu trận tại UEFA Champions League, 2 trận tại UEFA Europa League
  3. ^ a b c d e f Số trận ra sân tại UEFA Champions League
  4. ^ Ra sân tại Siêu cúp Anh

Đội tuyển quốc giaSửa đổi

Tính đến ngày 12 tháng 10 năm 2021.[12]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Anh 2012 1 0
2014 12 0
2015 7 2
2016 9 0
2017 6 0
2018 12 2
2019 9 8
2020 2 1
2021 13 5
Tổng cộng 71 18

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

Bàn thắng của đội tuyển Anh được ghi trước.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 27 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Wembley, London, Anh   Litva 3–0 4–0 Vòng loại Euro 2016
2. 9 tháng 10 năm 2015   Estonia 2–0 2–0
3. 16 tháng 10 năm 2018 Benito Villamarín, Sevilla, Tây Ban Nha   Tây Ban Nha 1–0 3–2 UEFA Nations League 2018–19
4. 3–0
5. 22 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Wembley, London, Anh   Cộng hòa Séc 1–0 5–0 Vòng loại Euro 2020
6. 3–0
7. 4–0
8. 25 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Podgorica City, Podgorica, Montenegro   Montenegro 5–0 5–0
9. 7 tháng 9 năm 2019 Sân vận động Wembley, London, Anh   Bulgaria 3–0 4–0
10. 10 tháng 9 năm 2019 Sân vận động St Mary's, Southampton, Anh   Kosovo 1–1 5–3
11. 14 tháng 10 năm 2019 Sân vận động Vasil Levski, Sofia, Bulgaria   Bulgaria 4–0 6–0
12. 5–0
13. 5 tháng 9 năm 2020 Laugardalsvöllur, Reykjavík, Iceland   Iceland 1–0 1–0 UEFA Nations League 2020–21
14. 25 tháng 3 năm 2021 Sân vận động Wembley, London, Anh   San Marino 3–0 5–0 Vòng loại World Cup 2022
15. 13 tháng 6 năm 2021   Croatia 1–0 1–0 Euro 2020
16. 22 tháng 6 năm 2021   Cộng hòa Séc 1–0 1–0
17. 29 tháng 6 năm 2021   Đức 1–0 2–0
18. 2 tháng 9 năm 2021 Puskás Aréna, Budapest, Hungary   Hungary 1–0 4–0 Vòng loại World Cup 2022

Danh hiệuSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Manchester CitySửa đổi

Quốc tếSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Premier League clubs submit squad lists”. premierleague.com. Premier League. ngày 2 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2011.
  2. ^ “Games played by Raheem Sterling in 2011/2012”. Soccerbase. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014.
  3. ^ “Games played by Raheem Sterling in 2012/2013”. Soccerbase. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014.
  4. ^ “Games played by Raheem Sterling in 2013/2014”. Soccerbase. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014.
  5. ^ “Games played by Raheem Sterling in 2014/2015”. Soccerbase. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2015.
  6. ^ “Games played by Raheem Sterling in 2015/2016”. Soccerbase. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2015.
  7. ^ “Games played by Raheem Sterling in 2016/2017”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016.
  8. ^ “Trận thi đấu của Raheem Sterling trong 2017/2018”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2017.
  9. ^ “Trận thi đấu của Raheem Sterling trong 2018/2019”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2018.
  10. ^ “Trận thi đấu của Raheem Sterling trong 2019/2020”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2019.
  11. ^ “Trận thi đấu của Raheem Sterling trong 2020/2021”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2020.
  12. ^ “Player Info: Raheem Shaquille Sterling”. englandstats.com. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014.
  13. ^ “Raheem Sterling: Overview”. Premier League. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019.
  14. ^ McNulty, Phil (ngày 18 tháng 5 năm 2019). “Manchester City 6–0 Watford”. BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2019.
  15. ^ McNulty, Phil (ngày 28 tháng 2 năm 2016). “Liverpool 1–1 Manchester City”. BBC Sport. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2018.
  16. ^ McNulty, Phil (ngày 24 tháng 2 năm 2019). “Chelsea 0–0 Manchester City”. BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2019.
  17. ^ McNulty, Phil (ngày 1 tháng 3 năm 2020). “Aston Villa 1–2 Manchester City”. BBC Sport. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2020.
  18. ^ McNulty, Phil (ngày 25 tháng 4 năm 2021). “Manchester City 1–0 Tottenham Hotspur”. BBC Sport. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
  19. ^ Begley, Emlyn (ngày 4 tháng 8 năm 2019). “Liverpool 1–1 Manchester City”. BBC Sport. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019.
  20. ^ McNulty, Phil (ngày 9 tháng 6 năm 2019). “Switzerland 0–0 England”. BBC Sport. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2019.

Liên kết ngoàiSửa đổi