Giải thưởng Cậu bé vàng (Golden Boy) là một giải thưởng được đưa ra bởi các nhà báo thể thao để vinh danh một cầu thủ trẻ dưới 21 tuổi xuất sắc nhất chơi ở giải đấu hàng đầu châu Âu trong một năm dương lịch do tờ báo thể thao Ý Tuttosport thành lập vào năm 2003. Tiền vệ Pedri nhận giải thưởng Golden Boy 2021[1]

Giải thưởng Cậu bé vàng
Pedri.png
Pedri giành được giải thưởng năm 2021
Môn thể thaoBóng đá
Quốc giaItaly
Giới thiệu bởiTuttosport
Lịch sử
Trao thưởng lần đầu2003
Lần thứ19
Đội thắng đầu tiênHà Lan Rafael van der Vaart
Gần đây nhấtTây Ban Nha Pedri
Trang webtuttosport.com

Tổng quan Sửa đổi

Giải do tờ báo thể thao Tuttosport của Ý thành lập năm 2003. Các báo tham gia bao gồm Bild (Đức), Blick (Thụy Sĩ), A Bola (Bồ Đào Nha), l'Équipe, France Football (Pháp), Marca, Mundo Deportivo (Tây Ban Nha), Ta Nea (Hy Lạp), Sport Express (Nga), De Telegraaf (Hà Lan) và The Times (Vương quốc Anh). Mỗi thành viên đề cử 5 cầu thủ, sau đó sẽ cho 10 điểm cho các cầu thủ mà họ cho là ấn tượng nhất, 7 điểm cho thứ 2, 5 điểm cho thứ 3, 3 điểm cho thứ 4 và 1 điểm cho thứ 5. Tất cả các ứng cử viên phải dưới 21 tuổi và chơi ở giải cao nhất một quốc gia châu Âu.

Người chiến thắngSửa đổi

Năm Người chiến thắng Câu lạc bộ Vị trí Năm sinh Nguồn
2003   Rafael van der Vaart   Ajax Amsterdam Tiền vệ 1983 [2]
2004   Wayne Rooney   Everton
  Manchester United F.C.
Tiền đạo 1985 [2]
2005   Lionel Messi   F.C. Barcelona 1987 [2]
2006   Cesc Fàbregas   Arsenal F.C. Tiền vệ [2]
2007   Sergio Agüero   Atlético de Madrid Tiền đạo 1988 [2]
2008   Anderson Oliveira   Manchester United F.C. Tiền vệ [3]
2009   Alexandre Pato   AC Milan Tiền đạo 1989 [4]
2010   Mario Balotelli   Inter Milan
  Manchester City F.C.
1990 [5]
2011   Mario Götze   Borussia Dortmund Tiền vệ 1992 [6]
2012   Isco   Málaga CF [7]
2013   Paul Pogba   Juventus F.C. 1993 [8]
2014   Raheem Sterling   Liverpool Tiền đạo 1994 [9]
2015   Anthony Martial   AS Monaco
  Manchester United
1995 [10]
2016   Renato Sanches   Benfica Tiền vệ 1997 [11]
2017   Kylian Mbappé  Paris Saint-Germain
  AS Monaco
Tiền đạo 1998 [12]
2018   Matthis De Ligt   Ajax Amsterdam Hậu vệ 1999 [13]
2019   João Félix   Benfica
  Atlético Madrid
Tiền đạo [14]
2020   Erling Haaland   Borussia Dortmund 2000 [15]
2021   Pedri   Barcelona Tiền vệ 2002 [16]

Thắng giải thưởng theo vị tríSửa đổi

Tính đến 22 tháng 11 năm 2021
Vị trí Số lần thắng
Tiền đạo &000000000000001000000010
Tiền vệ &00000000000000080000008
Hậu vệ &00000000000000010000001

Giải thưởng theo quốc giaSửa đổi

Tính đến 22 tháng 11 năm 2021
Quốc gia Số lần thắng Năm thắng
  Pháp &00000000000000030000003 2013, 2015, 2017
  Tây Ban Nha 2006, 2012, 2021
  Anh &00000000000000020000002 2004, 2014
  Argentina 2005, 2007
  Brasil 2008, 2009
  Hà Lan 2003, 2018
  Bồ Đào Nha 2016, 2019
  Ý &00000000000000010000001 2010
  Đức 2011
  Na Uy 2020

Giải thưởng theo câu lạc bộSửa đổi

Tính đến 22 tháng 11 năm 2020

Năm được in đậm được chia sẻ chiến thắng với câu lạc bộ khác.

Câu lạc bộ Số lần thắng Năm thắng
  Manchester United &00000000000000030000003 2004,[A] 2008, 2015[B]
  Ajax &00000000000000020000002 2003, 2018
  Atlético Madrid 2007, 2019[C]
  Borussia Dortmund 2011, 2020
  AS Monaco 2005, 2021
  Benfica 2015,[D] 2017[E]
  Barcelona 2016[F], 2019[G]
  Everton &00000000000000010000001 2004[D]
  Arsenal 2006
  AC Milan 2009
  Manchester City 2010[H]
  Inter Milan 2010[I]
  Málaga CF 2012
  Juventus 2013
  Bayern Munich 2014
  Liverpool 2016[C]
  Paris Saint-Germain 2017[B]

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ Shared with Everton.
  2. ^ a b Shared with Monaco.
  3. ^ a b Shared with Benfica.
  4. ^ a b Shared with Manchester United.
  5. ^ Shared with Paris Saint-Germain.
  6. ^ Shared with Bayern Munich.
  7. ^ Shared with Atlético Madrid.
  8. ^ Shared with Inter Milan.
  9. ^ Shared with Manchester City.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ VTV, BAO DIEN TU (23 tháng 11 năm 2021). “Tiền vệ Pedri nhận giải thưởng Golden Boy 2021”. BAO DIEN TU VTV (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2021.
  2. ^ a b c d e “Golden Boy: l'Albo d'Oro”. tuttosport.com. ngày 6 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2012.
  3. ^ “È Anderson il Golden Boy 2008 di Tuttosport”. tuttosport.com. ngày 6 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012.
  4. ^ “Pato vince il Golden Boy 2009: "Magari emulare Messi...". tuttosport.com. ngày 13 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012.
  5. ^ “Balotelli, Golden Boy 2010: "Un giorno sarò del Milan". tuttosport.com. ngày 21 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012.
  6. ^ “Borussia Dortmund's Mario Gotze lands 'Golden Boy' award for 2011”. Goal.com. 5 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2013.
  7. ^ “Isco wins the 2012 Golden Boy award”. insidespanishfootball.com. ngày 22 tháng 12 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2013.
  8. ^ “Pogba wins the 2013 Golden Boy award”. tuttosport.com. ngày 4 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2013.
  9. ^ “Raheem Sterling named Europe's Golden Boy after excellent year at Liverpool FC”. Liverpool Echo. ngày 20 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2014.
  10. ^ “Anthony Martial élu Golden Boy 2015”. L'Équipe. ngày 19 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2015.
  11. ^ “Renato Sanches è il Golden Boy 2016 di Tuttosport” [Renato Sanches is Tuttosport's Golden Boy 2016] (bằng tiếng Italian). Tuttosport. ngày 24 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ “Mbappe giành giải Golden Boy 2017”. Bóng đá +. ngày 23 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2017.
  13. ^ [1]
  14. ^ “Il profilo del Golden Boy João Félix: il predestinato”. Tuttosport. 27 Nevember 2019. Truy cập 27 Nevember 2019. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date=|date= (trợ giúp)
  15. ^ “Golden Boy 2020: Haaland'oro! E Fati trionfa sul web”. Tuttosport. 21 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2020.
  16. ^ “Golden Boy 2021, è Pedri il nuovo "Ragazzo d'Oro" di Tuttosport”. Tuttosport. 22 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2021.