Mở trình đơn chính

Francisco Román Alarcón Suárez (sinh ngày 21 tháng 4 năm 1992), được biết với tên là Isco (phát âm tiếng Tây Ban Nha[ˈisko]), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp Tây Ban Nha đang chơi cho câu lạc bộ Real Madrid C.F. với vị trí tiền vệ và là thành viên của đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha.[1]

Isco
RealM-Shahter15 (8).jpg
Isco chơi cho Real Madrid vào năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Francisco Román Alarcón Suárez
Ngày sinh 21 tháng 4, 1992 (27 tuổi)
Nơi sinh Benalmádena, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,77 m (5 ft 10 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Real Madrid
Số áo 22
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Benamiel
2006–2009 Valencia
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2011 Valencia B 52 (16)
2010–2011 Valencia 4 (0)
2011–2013 Málaga 69 (14)
2013– Real Madrid 184 (35)
Đội tuyển quốc gia
2008 Tây Ban Nha U16 3 (1)
2008–2009 Tây Ban Nha U17 21 (6)
2010 Tây Ban Nha U18 1 (1)
2010–2011 Tây Ban Nha U19 12 (7)
2011 Tây Ban Nha U20 6 (1)
2011–2014 Tây Ban Nha U21 16 (9)
2012 Tây Ban Nha U23 5 (0)
2013– Tây Ban Nha 38 (12)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến ngày 19 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2019

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến 19 tháng 5 năm 2019[2][3]
Câu lạc bộ Mùa giải La Liga Cup Châu lục Khác1 Tổng cộng
Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Valencia 2010–11 4 0 1 2 2 0 0 0 7 2
Tổng cộng 4 0 1 2 2 0 0 0 7 2
Málaga 2011–12 32 5 3 0 0 0 0 0 35 5
2012–13 37 9 0 0 10 3 0 0 47 12
Tổng cộng 69 14 3 0 10 3 0 0 82 17
Real Madrid 2013–14 32 8 9 0 12 3 0 0 53 11
2014–15 34 4 4 1 11 0 4 1 53 6
2015–16 31 3 1 2 10 0 42 5
2016–17 30 10 4 0 6 1 2 0 42 11
2017–18 30 7 4 1 11 0 4 1 49 9
2018–19 27 3 4 2 4 1 2 0 37 6
Tổng cộng 184 35 26 6 55 5 12 2 277 47
Tổng cộng sự nghiệp 305 65 30 8 67 8 14 2 420 83

1 Bao gồm Supercopa de España, UEFA Super CupFIFA Club World Cup.

Đội tuyển quốc giaSửa đổi

Tính đến 10 tháng 6 năm 2019[3][4]
Đội tuyển quốc gia Tây Ban Nha
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2013 2 0
2014 4 1
2015 6 0
2016 4 1
2017 9 5
2018 11 5
2019 2 0
Tổng cộng 38 12

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 15 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Nuevo Colombino, Huelva, Tây Ban Nha   Belarus 1–0 3–0 Vòng loại Euro 2016
2. 15 tháng 11 năm 2016 Sân vận động Wembley, London, Anh   Anh 2–2 2–2 Giao hữu
3. 24 tháng 3 năm 2017 Sân vận động El Molinón, Gijón, Tây Ban Nha   Israel 4–1 4–1 Vòng loại World Cup 2018
4. 2 tháng 9 năm 2017 Sân vận động Santiago Bernabéu, Madrid, Tây Ban Nha   Ý 1–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
5. 2–0
6. 5 tháng 9 năm 2017 Sân vận động Rheipark, Vaduz, Liechtenstein   Liechtenstein 3–0 8–0 Vòng loại World Cup 2018
7. 6 tháng 10 năm 2017 Sân vận động José Rico Pérez, Alicante, Tây Ban Nha   Albania 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
8. 27 tháng 3 năm 2018 Wanda Metropolitano, Madrid, Tây Ban Nha   Argentina 2–0 6–1 Giao hữu
9. 3–1
10. 6–1
11. 25 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Kaliningrad, Kaliningrad, Nga   Maroc 1–1 2–2 World Cup 2018
12. 11 tháng 9 năm 2018 Sân vận động Manuel Martínez Valero, Elche, Tây Ban Nha   Croatia 6–0 6–0 UEFA Nations League 2018–19

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Marco Fabian, Isco and the young stars who emerged at the 2012 Olympics”. Goal.com. Ngày 26 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ “Isco”. Soccerway. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ a ă “Isco”. ESPN FC. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ “Isco”. National football Team. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi