Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania

Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania (tiếng Albania: Kombëtarja shqiptare e futbollit) là đội tuyển cấp quốc gia của Albania do Hiệp hội bóng đá Albania quản lý.

Albania
Tập tin:Federata Shqiptare e Futbollit.svg
Biệt danhKuq e zinjtë (Đỏ và đen)
Shqiponjat ("Đại bàng"")
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Albania
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngEdoardo Reja
Đội trưởngElseid Hysaj
Thi đấu nhiều nhấtLorik Cana (93)
Ghi bàn nhiều nhấtErjon Bogdani (18)
Sân nhàArena Kombëtare
Mã FIFAALB
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 66 Giữ nguyên (22 tháng 12 năm 2022)[1]
Cao nhất22 (8.2015)
Thấp nhất124 (8.1997)
Hạng Elo
Hiện tại 70 Giảm 4 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất32 (1946[3])
Thấp nhất118 (12.1994[3])
Trận quốc tế đầu tiên
 Albania 2–3 Nam Tư 
(Tirana, Albania; 7 tháng 10 năm 1946)
Trận thắng đậm nhất
 Albania 6–1 Síp 
(Tirana, Albania; 12 tháng 8 năm 2009)
 Albania 5–0 Việt Nam 
(Bastia Umbra, Ý; 12 tháng 2 năm 2003)
Trận thua đậm nhất
 Hungary 12–0 Albania 
(Budapest, Hungary; 24 tháng 9 năm 1950)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2016)
Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania (2016)

Được thành lập vào 6 tháng 6 năm 1930, đến 16 năm sau đội tuyển Albania mới có trận đấu quốc tế đầu tiên, gặp Nam Tư năm 1946. Năm 1932, Albania gia nhập FIFA (trong phiên họp từ 12 tháng 6 đến 16 tháng 6) và năm 1954 là một trong những thành viên sáng lập UEFA. Albania từng được mời tham dự World Cup 1934, tuy nhiên do những khó khăn về tổ chức nên đã không tham dự.

Ở cấp độ bóng đá trẻ, Albania có các đội tuyển dưới 21 tuổi (U21), dưới 19 tuổi (U19) và dưới 17 tuổi (U17). Đội tuyển thành công nhất là lứa tuổi 21. Tại vòng chung kết giải vô địch châu Âu U21 năm 1984, Albania đã lọt vào đến tận tứ kết và chỉ chịu thua Ý 0–2 sau 2 lượt đấu. Đó là đội bóng duy nhất của Albania ở mọi cấp độ lọt vào vòng chung kết một giải đấu lớn. Hiện giờ Albania chưa có đội tuyển bóng đá nữ nhưng đang cố gắng thành lập.

Hầu hết các trận đấu của đội tuyển bóng đá Albania diễn ra trên sân vận động Qemal Stafa và hiện tại là Arena Kombëtare. Sân vận động đa năng này được xây từ thập niên 1930 và ngày nay phục vụ chủ yếu cho các trận bóng đá. Sân vận động với sức chứa 25.000 khán giả với 15.000 ghế ngồi. Albania còn sử dụng sân vận động Loro-Boriçi tại Shkodra, nơi họ có vài trận đấu thành công đáng nhớ như trận thắng Nga 3–1 tại vòng loại Euro 2004. Có tin rằng Hiệp hội bóng đá Albania đang có kế hoạch xây dựng một sân vận động tại thủ đô Tirana với sức chứa khoảng 40.000 chỗ ngồi.

Huấn luyện viên Josip Kuže người Croatia từng dẫn dắt đội tuyển Albania có chiến thắng đậm nhất trước Síp, 6–1 trong một trận giao hữu.

Ngày 11 tháng 10 năm 2015, đội tuyển Albania lần đầu tiên giành quyền tham dự Euro 2016. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước România và thua 2 trận trước Thụy SĩPháp, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

 

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Thành tích
1930 đến 1962 Không tham dự
1966 Không vượt qua vòng loại
1970 FIFA không cho tham dự
1974 Không vượt qua vòng loại
1978 Không tham dự
1982 đến 2022 Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Albania mới một lần dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu vào năm 2016 và bị loại ở vòng bảng. Đội có được trận thắng đầu tiên trước Romania tại giải đó.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 Không tham dự
1964 đến 1972 Không vượt qua vòng loại
1976 đến 1980 Không tham dự
1984 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
  2016 Vòng 1 3 1 0 2 1 3
2020 Không vượt qua vòng loại
  2024 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 3 1 0 2 1 3

UEFA Nations LeagueSửa đổi

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Giải đấu Bảng Thành tích Pos Pld W D L GF GA
2018–19 C 1 Vòng bảng 3rd 4 1 0 3 1 8
2020–21 C 4 1st 6 3 2 1 8 4
2022–23 B 2 3rd 4 0 2 2 4 6
Tổng cộng 3 lần vòng bảng 3/3 14 4 4 6 13 18

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình tham dự 2 trận giao hữu gặp ÝArmenia vào tháng 11 năm 2022.[4]
Số liệu thống kê tính đến 19 tháng 11 năm 2022 sau trận gặp Armenia.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Etrit Berisha (đội trưởng) 10 tháng 3, 1989 (33 tuổi) 75 0   Torino
12 1TM Gentian Selmani 9 tháng 3, 1998 (24 tuổi) 4 0   Boluspor
23 1TM Elhan Kastrati 2 tháng 2, 1997 (26 tuổi) 2 0   Cittadella

4 2HV Elseid Hysaj (đội phó) 20 tháng 2, 1994 (28 tuổi) 74 2   Lazio
3 2HV Ermir Lenjani 5 tháng 8, 1989 (33 tuổi) 45 5   Ümraniyespor
18 2HV Ardian Ismajli 30 tháng 9, 1996 (26 tuổi) 30 2   Empoli
15 2HV Marash Kumbulla 8 tháng 2, 2000 (22 tuổi) 17 0   Roma
13 2HV Enea Mihaj 5 tháng 7, 1998 (24 tuổi) 13 0   Famalicão
6 2HV Eneo Bitri 26 tháng 8, 1996 (26 tuổi) 3 0   Partizani
25 2HV Andi Hadroj 22 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 3 0   Partizani
2 2HV Erdenis Gurishta 24 tháng 4, 1995 (27 tuổi) 2 0   Vllaznia
5 2HV Adrian Bajrami 5 tháng 4, 2002 (20 tuổi) 3 0   Benfica B

22 3TV Amir Abrashi (đội phó 3) 27 tháng 3, 1990 (32 tuổi) 50 1   Grasshoppers
16 3TV Ylber Ramadani 12 tháng 4, 1996 (26 tuổi) 24 1   Aberdeen
7 3TV Keidi Bare 28 tháng 8, 1997 (25 tuổi) 23 2   Espanyol
14 3TV Qazim Laçi 19 tháng 1, 1996 (27 tuổi) 20 1   Ajaccio
10 3TV Nedim Bajrami 28 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 10 0   Empoli
8 3TV Kristjan Asllani 9 tháng 3, 2002 (20 tuổi) 7 1   Inter Milan
20 3TV Enis Çokaj 23 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 5 0   Panathinaikos
17 3TV Arbnor Muçolli 15 tháng 9, 1999 (23 tuổi) 3 0   Vejle

26 4 Xhuliano Skuka 2 tháng 8, 1998 (24 tuổi) 4 1   Partizani
24 4 Tedi Cara 15 tháng 4, 2000 (22 tuổi) 2 0   Partizani
19 4 Ernest Muçi 19 tháng 3, 2001 (21 tuổi) 2 0   Legia Warsaw

Triệu tập gần đâySửa đổi

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Alen Sherri 15 tháng 12, 1997 (25 tuổi) 1 0   Egnatia v.   Qatar, 9 November 2022
TM Mario Dajsinani 23 tháng 12, 1998 (24 tuổi) 1 0   Laçi v.   Qatar, 9 November 2022
TM Arlis Shala 26 tháng 7, 2000 (22 tuổi) 0 0   Drenica v.   Qatar, 9 November 2022
TM Endri Dema 17 tháng 4, 2004 (18 tuổi) 0 0   Teuta v.   Ả Rập Xê Út, 26 October 2022PRE / U21
TM Thomas Strakosha 19 tháng 3, 1995 (27 tuổi) 21 0   Brentford v.   Iceland, 27 September 2022
TM Simon Simoni 14 tháng 7, 2004 (18 tuổi) 0 0   Dinamo Tirana v.   Estonia, 13 June 2022
TM Angelo Tafa 5 tháng 7, 2000 (22 tuổi) 0 0   Kukësi v.   Iceland, 6 June 2022PRE / U21

HV Berat Gjimshiti 19 tháng 2, 1993 (29 tuổi) 48 1   Atalanta v.   Ý, 16 November 2022CLUB
HV Iván Balliu 1 tháng 1, 1992 (31 tuổi) 8 0   Rayo Vallecano v.   Ý, 16 November 2022CLUB
HV Rudolf Turkaj 3 tháng 2, 1995 (28 tuổi) 2 0   Laçi v.   Qatar, 9 November 2022
HV Esin Hakaj 6 tháng 12, 1996 (26 tuổi) 2 0   Vllaznia v.   Qatar, 9 November 2022
HV Stivian Janku 23 tháng 6, 1997 (25 tuổi) 2 0   Bylis v.   Qatar, 9 November 2022
HV Marsel Ismailgeci 14 tháng 3, 2000 (22 tuổi) 2 0   Tirana v.   Qatar, 9 November 2022
HV Albion Marku 14 tháng 11, 2000 (22 tuổi) 1 0   Teuta v.   Qatar, 9 November 2022
HV Artan Jazxhi 6 tháng 7, 2001 (21 tuổi) 0 0   Teuta v.   Qatar, 9 November 2022
HV Mario Mitaj 6 tháng 8, 2003 (19 tuổi) 2 0   Lokomotiv Moscow v.   Ả Rập Xê Út, 26 October 2022U21
HV Frédéric Veseli 20 tháng 11, 1992 (30 tuổi) 44 0   Benevento v.   Iceland, 27 September 2022
HV Arlind Ajeti 25 tháng 9, 1993 (29 tuổi) 22 1   Pordenone v.   Iceland, 27 September 2022
HV Albi Doka 26 tháng 6, 1997 (25 tuổi) 7 0   Budapest Honvéd v.   Iceland, 27 September 2022
HV Erion Hoxhallari 15 tháng 10, 1995 (27 tuổi) 4 0   UTA Arad v.   Estonia, 13 June 2022
HV Jon Mersinaj 8 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 1 0   Lokomotiva v.   Estonia, 13 June 2022
HV Kevin Haveri 18 tháng 9, 2001 (21 tuổi) 0 0   Rimini v.   Estonia, 13 June 2022
HV Kastriot Dermaku 15 tháng 1, 1992 (31 tuổi) 13 1   Lecce v.   Israel, 10 June 2022
HV Lorenc Trashi 19 tháng 5, 1992 (30 tuổi) 15 1   Qadsia v.   Iceland, 6 June 2022PRE
HV Sergio Kalaj 28 tháng 1, 2000 (23 tuổi) 0 0   Frosinone v.   Iceland, 6 June 2022PRE / U21
HV Herdi Prenga 31 tháng 8, 1994 (28 tuổi) 2 0   Budapest Honvéd v.   Gruzia, 29 March 2022

TV Odise Roshi 21 tháng 5, 1991 (31 tuổi) 71 5   Sakaryaspor v.   Armenia, 16 November 2022CLUB
TV Kristal Abazaj 6 tháng 7, 1996 (26 tuổi) 2 0   İstanbulspor v.   Ý, 16 November 2022INJ
TV Sherif Kallaku 1 tháng 3, 1998 (24 tuổi) 7 0   Tirana v.   Qatar, 9 November 2022
TV Arinaldo Rrapaj 9 tháng 8, 2001 (21 tuổi) 2 0   Partizani v.   Qatar, 9 November 2022
TV Herald Marku 18 tháng 5, 1996 (26 tuổi) 1 0   Vllaznia v.   Qatar, 9 November 2022
TV Ardit Deliu 26 tháng 10, 1997 (25 tuổi) 1 0   Tirana v.   Qatar, 9 November 2022
TV Serxho Ujka 27 tháng 8, 1998 (24 tuổi) 1 0   Laçi v.   Qatar, 9 November 2022
TV Arbin Zejnullai 15 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 0 0   Egnatia v.   Qatar, 9 November 2022
TV Ardit Toli 12 tháng 7, 1997 (25 tuổi) 1 0   Vorskla Poltava v.   Ả Rập Xê Út, 26 October 2022
TV Esat Mala 18 tháng 10, 1998 (24 tuổi) 1 0   Vllaznia v.   Ả Rập Xê Út, 26 October 2022
TV Klaus Gjasula 14 tháng 12, 1989 (33 tuổi) 21 0   SV Darmstadt 98 v.   Iceland, 27 September 2022
TV Endri Çekiçi 23 tháng 11, 1996 (26 tuổi) 11 1   Konyaspor v.   Israel, 24 September 2022INJ
TV Lindon Selahi 26 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 4 0   Rijeka v.   Iceland, 6 June 2022PRE
TV Erdis Kraja 7 tháng 7, 2000 (22 tuổi) 0 0   Pescara v.   Iceland, 6 June 2022PRE / U21
TV Armando Dobra 14 tháng 4, 2001 (21 tuổi) 0 0   Chesterfield v.   Iceland, 6 June 2022PRE / U21

Myrto Uzuni 31 tháng 5, 1995 (27 tuổi) 28 5   Granada v.   Armenia, 16 November 2022CLUB
Armando Broja 10 tháng 9, 2001 (21 tuổi) 17 4   Chelsea v.   Armenia, 16 November 2022INJ
Redon Xhixha 14 tháng 9, 1998 (24 tuổi) 2 0   Tirana v.   Qatar, 9 November 2022
Lorenco Vila 14 tháng 12, 1998 (24 tuổi) 1 0   Teuta v.   Qatar, 9 November 2022
Sokol Cikalleshi 27 tháng 7, 1990 (32 tuổi) 51 12   Khaleej v.   Ả Rập Xê Út, 26 October 2022
Bekim Balaj 11 tháng 1, 1991 (32 tuổi) 48 9   Ankara Keçiörengücü v.   Ả Rập Xê Út, 26 October 2022
Taulant Seferi 15 tháng 11, 1996 (26 tuổi) 10 1   Vorskla Poltava v.   Iceland, 27 September 2022
Eljon Toçi 9 tháng 1, 2003 (20 tuổi) 0 0   Fiorentina v.   Israel, 24 September 2022PRE
Giacomo Vrioni 15 tháng 10, 1998 (24 tuổi) 6 0   New England Revolution v.   Estonia, 13 June 2022
Rey Manaj 24 tháng 2, 1997 (25 tuổi) 31 7   Watford v.   Gruzia, 29 March 2022INJ
  •   = Không được triệu tập do chấn thương.
  • PRE = Đội hình sơ bộ.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 22 tháng 12 năm 2022. Truy cập 22 tháng 12 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Kirill
  4. ^ De Biasi: Duhet të japim 101 % të mundësive tona Lưu trữ 2016-10-03 tại Wayback Machine FSHF.org

Liên kết ngoàiSửa đổi