Brentford F.C. là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Brentford, Greater London, Anh. Đội bóng đang thi đấu ở Championship, hạng đấu cao thứ 2 trong bóng đá Anh. Câu lạc bộ thành lập ngày 10 tháng 10 năm 1889. Họ thi đấu sân nhà tại Griffin Park kể từ năm 1904, sau khi lưu lạc thi đấu trên năm sân vận động trước đó.

Brentford
180px
Tên đầy đủBrentford Football Club
Biệt danhThe Bees
Thành lập10 tháng 10 năm 1889; 131 năm trước (1889-10-10)
SânGriffin Park
Sức chứa12,763[1]
Chủ sở hữuMatthew Benham
Chủ tịch điều hànhCliff Crown
Head CoachThomas Frank
Giải đấuChampionship
2019-20Championship, thứ 3 trên 24
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Giai đoạn thành công nhất của Brentford là vào thập niên 1930, khi đội bóng có 3 lần về đích top 6 liên tiếp ở hạng đấu cao nhất. Câu lạc bộ vào chung kết Football League Trophy 3 lần. Các kình địch chính gồm đội bóng Tây London FulhamQueens Park Rangers.

Lịch sửSửa đổi

 
Vị trí của Brentford kể từ mùa giải Football League 1920–21.

1889 đến 1954Sửa đổi

1954 đến 1986Sửa đổi

1986 đến naySửa đổi

Sân vận động hiện tại và tương laiSửa đổi

 
Griffin Park aerial view.

Griffin ParkSửa đổi

Sân vận động Cộng đồng BrentfordSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội mộtSửa đổi

Tính đến 28 tháng 5 năm 2019

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Daniel Bentley
2 HV   Moses Odubajo
3 HV   Rico Henry
4 TV   Lewis Macleod
5   Robert Rowan (tribute)[2]
7   Sergi Canós
9   Neal Maupay
10 TV   Josh McEachran
11   Ollie Watkins
12 TV   Kamohelo Mokotjo
14 TV   Josh Dasilva
16 TM   Jack Bonham
17 TV   Emiliano Marcondes
19 TV   Romaine Sawyers (đội trưởng)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 HV   Josh Clarke
21   Saïd Benrahma
22 HV   Henrik Dalsgaard
23 HV   Julian Jeanvier
24   Chiedozie Ogbene
25 TM   Ellery Balcombe
26 HV   Ezri Konsa
27   Justin Shaibu
28 TM   Luke Daniels
29 HV   Yoann Barbet
30 HV   Tom Field
33   Marcus Forss
34 HV   Mads Bech Sørensen
TV   Christian Nørgaard

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
38 TV   Kolbeinn Finnsson (tại Fylkir đến 30 tháng 6 năm 2019)

Đội BSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
13 TM   Patrik Gunnarsson
31 TV   Reece Cole
32 HV   Luka Racic
35 HV   Canice Carroll
36 TV   Jaakko Oksanen
39 TV   Jan Žambůrek
40 TV   Theo Archibald
TM   Simon Andersson
HV   Cole Dasilva
HV   Jarvis Edobor
HV   David Titov
Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV   Nick Tsaroulla
TV   Jaden Brissett
TV   Ali Coote
TV   Fredrik Hammar
TV   Henrik Johansson
TV   Matěj Majka
TV   Jonny Mitchell
TV   Jayden Onen
  Joe Hardy
  Gustav Mogensen

Ban huấn luyệnSửa đổi

Tính đến ngày 13 tháng 2 năm 2019[3]
Tên Vị trí
  Thomas Frank Huấn luyện viên trưởng
  Kevin O'Connor Trợ lý huấn luyện viên trưởng
  Brian Riemer Trợ lý huấn luyện viên trưởng
  Iñaki Caña Huấn luyện viên thủ môn
  Nicolas Jover Huấn luyện viên tình huống cố định
  Neil Grieg Head of Medical
  Chris Haslam Head of Athletic Performance
  Luke Stopforth Head of Performance Analysis

Quản lýSửa đổi

Tính đến ngày 7 tháng 5 năm 2019[4]
Tên Vị trí
  Matthew Benham Chủ sở hữu
  Cliff Crown Chủ tịch
  Donald Kerr Phó Chủ tịch
  Jon Varney Giám đốc
  Rasmus Ankersen Đồng Giám đốc Bóng đá
  Phil Giles Đồng Giám đốc Bóng đá
Lee Dykes Giám đốc Kĩ thuật
  Lee Dykes Trưởng Tuyển trạch viên
  Monique Choudhuri Giám đốc
  David Merritt Giám đốc
  Mike Power Giám đốc
  Nity Raj Giám đốc

Biệt danhSửa đổi

Biệt danh của Brentford là "The Bees". Biệt danh này được tình cờ tạo ra bởi nhóm sinh viên của Trường Đại học Bách khoa Borough, tham gia trận đấu và hô khẩu hiệu "buck up Bs", để cổ vũ cho người bạn và sau đó là cầu thủ của Brentford Joe Gettins.[5]

Danh hiệuSửa đổi

Chức vô địch và thăng hạngSửa đổi

Vô địch CúpSửa đổi

Danh hiệu thời chiếnSửa đổi

Thành tích tốt nhấtSửa đổi

Giải vô địchSửa đổi

CúpSửa đổi

Giải thưởngSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “EFL Official Website – Brentford”. EFL. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019.
  2. ^ “Robert Rowan: Brentford plan tributes to former technical director”. BBC Sport. ngày 22 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2018.
  3. ^ “Brentford FC Football Staff”. www.brentfordfc.com. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2017.
  4. ^ “Brentford FC Company Details”. www.brentfordfc.com. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2017.
  5. ^ KD. “Ken Daly's alternative look at the history of Middlesbrough and Brentford who play in a Sky Bet Championship play off at Griffin Park on Friday ngày 8 tháng 5 năm 2015”. www.mfc.co.uk. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2015.
  6. ^ a ă â b c d đ e ê g “Football Club History Database – Brentford”. www.fchd.info. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2018.
  7. ^ a ă “London League 1896–1910”. nonleaguematters.co.uk. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2018.
  8. ^ a ă Haynes, Graham (1998). A-Z Of Bees: Brentford Encyclopedia. Yore Publications. tr. 135–136. ISBN 1 874427 57 7.
  9. ^ Haynes 1998, tr. 96.
  10. ^ a ă White 1989, tr. 354.
  11. ^ a ă Haynes 1998, tr. 119-120.
  12. ^ White, Eric biên tập (1989). 100 Năms Of Brentford. Brentford FC. tr. 97. ISBN 0951526200.
  13. ^ a ă White 1989, tr. 82-84.
  14. ^ “England 1918/19”. Rsssf.com. ngày 15 tháng 2 năm 2003. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2016.
  15. ^ Haynes 1998, tr. 46.
  16. ^ Haynes 1998, tr. 51.
  17. ^ a ă â “Brentford FC CST: Awards”. www.brentfordfccst.com. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2016.
  18. ^ Chapman, Mark. “Brentford win 2015 Football League Family Excellence Award”. brentfordfc.co.uk. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.
  19. ^ FC, Brentford. “Brentford achieves the Football League Family Excellence Award”. www.brentfordfc.co.uk. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2016.
  20. ^ Chris Wickham. “A list of all the awards collected by Brentford FC, staff and players over the past year”. brentfordfc.co.uk. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2014.
  21. ^ Brentford Matchday Magazine versus Brighton & Hove Albion 22/08/98. Charlton, London: Morganprint. 1999. tr. 3.
  22. ^ “League Managers Association”. leaguemanagers.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
  23. ^ “Brentford FC Moment in Time: Norwich City” (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2017.

Liên kết ngoàiSửa đổi

  • Brentford FC – the club's website
  • Griffin Park Grapevine – Largest and Busiest Unofficial Brentford FC Website
  • Bees United – The Brentford Supporters' Trust and owners of the majority of shares in BFC
  • BIAS – Brentford Independent Association of Supporters
  1. ^ a ă â Not promoted
  2. ^ Elected into Southern League
  3. ^ No system of promotion in place