Cúp EFL

(đổi hướng từ Football League Cup)

Cúp EFL (tiếng Anh: EFL Cup hay League Cup), hiện được gọi là Carabao Cup vì lý do tài trợ, là một giải đấu bóng đá theo thể thức loại trực tiếp, được điều hành bởi English Football League. Tại Việt Nam, giải còn được biết tới với tên gọi Cúp Liên Đoàn Anh (mặc dù dịch không chính xác với tên gốc).

Cúp EFL
(EFL Cup)
Cúp EFL Carabao.png
Biểu tượng của giải đấu sử dụng từ mùa giải 2017–18
Cơ quan tổ chứcEnglish Football League
Thành lập1960; 60 năm trước (1960)
Khu vựcAnh
Wales
Số đội92
Vòng loại choUEFA Europa League
Đội vô địch
hiện tại
Manchester City
(lần thứ 7)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Liverpool
(8 lần)
Truyền hìnhSky Sports
Quest (chỉ phát highlight)
VTVCAB
SKTV
Cúp EFL 2020-21

Được tổ chức bởi English Football League (EFL), giải đấu dành cho bất kỳ câu lạc bộ nào trong 4 cấp độ hàng đầu của hệ thống giải bóng đá Anh - tổng cộng 92 câu lạc bộ - bao gồm Premier League, Championship, League OneLeague Two.

Giải được tổ chức lần đầu tiên vào mùa giải 1960–61 với tên gọi Football League Cup, đây là một trong ba giải bóng đá cao nhất ở Anh, cùng với Premier LeagueCúp FA.

Các nhà tài trợSửa đổi

Từ 1981 đến 2017, Cúp EFL được đổi tên theo nhà tài trợ:

Giai đoạn Nhà tài trợ Tên giải đấu Cúp
1960/61–1980/81 Không có nhà tài trợ Football League Cup Nguyên bản
1981/82–1985/86 Milk Marketing Board Milk Cup Nhà tài trợ thiết kế
1986/87–1989/90 Littlewoods Littlewoods Challenge Cup Nhà tài trợ thiết kế
1990/91–1991/92 Rumbelows Rumbelows Cup Nguyên bản
1992/93–1997/98 Coca-Cola[1] Coca-Cola Cup Nguyên bản
1998/99–2002/03 Worthington's[2] Worthington Cup Nguyên bản
2003/04–2011/12 Molson Coors[3] Carling Cup Nguyên bản
2012/13–2015/16 Capital One[4] Capital One Cup Nguyên bản
2016/17 Không có nhà tài trợ EFL Cup Nguyên bản
2017/18 đến nay Carabao[5] Carabao Cup Nguyên bản

Các trận chung kết và thống kêSửa đổi

Câu lạc bộ Vô địch Á quân Vô địch Á quân
Liverpool 8 4 1981, 1982, 1983, 1984, 1995, 2001, 2003, 2012 1978, 1987, 2005, 2016
Manchester City 7 1 1970, 1976, 2014, 2016, 2018, 2019, 2020 1974
Manchester United 5 4 1992, 2006, 2009, 2010, 2017 1983, 1991, 1994, 2003
Aston Villa 5 4 1961, 1975, 1977, 1994, 1996 1963, 1971, 2010, 2020
Chelsea 5 3 1965, 1998, 2005, 2007, 2015 1972, 2008, 2019
Tottenham Hotspur 4 4 1971, 1973, 1999, 2008 1982, 2002, 2009, 2015
Nottingham Forest 4 2 1978, 1979, 1989, 1990 1980, 1992
Leicester City 3 2 1964, 1997, 2000 1965, 1999
Arsenal 2 6 1987, 1993 1968, 1969, 1988, 2007, 2011, 2018
Norwich City 2 2 1962, 1985 1973, 1975
Birmingham City 2 1 1963, 2011 2001
Wolverhampton Wanderers 2 0 1974, 1980
West Bromwich Albion 1 2 1966 1967, 1970
Middlesbrough 1 2 2004 1997, 1998
Queens Park Rangers 1 1 1967 1986
Leeds United 1 1 1968 1996
Stoke City 1 1 1972 1964
Luton Town 1 1 1988 1989
Sheffield Wednesday 1 1 1991 1993
Swindon Town 1 0 1969
Oxford United 1 0 1986
Blackburn Rovers 1 0 2002
Swansea City 1 0 2013
West Ham United 0 2 1966, 1981
Everton 0 2 1977, 1984
Sunderland 0 2 1985, 2014
Bolton Wanderers 0 2 1995, 2004
Rotherham United 0 1 1961
Rochdale 0 1 1962
Newcastle United 0 1 1976
Southampton 0 1 1979
Oldham Athletic 0 1 1990
Tranmere Rovers 0 1 2000
Wigan Athletic 0 1 2006
Cardiff City 0 1 2012
Bradford City 0 1 2013
Southampton 0 1 2017

Các kỷ lụcSửa đổi

Tính đến năm 2020
  • Đội bóng vô địch nhiều nhất: Liverpool (8 lần)[6]
  • Đội tham dự nhiều trận chung kết nhất: Liverpool (12 trận)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Football: Coca-Cola sign Cup deal”. The Independent (London). Ngày 1 tháng 8 năm 1992. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  2. ^ Bond, David (ngày 3 tháng 4 năm 2002). “Worthington to end Cup sponsorship”. London Evening Standard. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011. 
  3. ^ “Carling Cup sponsorship extended”. BBC Sport. Ngày 18 tháng 12 năm 2008. 
  4. ^ “Capital One sponsorship agreed”. 
  5. ^ “Carabao 'bring it on' and become new sponsor of EFL Cup”. efl.com. English Football League. Ngày 4 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2016. 
  6. ^ a ă “League Cup Records”. Coors Brewers. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2009. 
  7. ^ Rollin, Glenda; Rollin, Jack (2008). Sky Sports Football Yearbook 2008–2009. Headline. tr. 1027. ISBN 978-0-7553-1820-9. 
  8. ^ Rollin, Glenda; Rollin, Jack (2008). Sky Sports Football Yearbook 2008–2009. Headline. tr. 1028. ISBN 978-0-7553-1820-9. 
  9. ^ Begley, Emlyn (23 tháng 1 năm 2019). “Burton Albion 0 Manchester City 1”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2019. 
  10. ^ McNulty, Phil (ngày 24 tháng 2 năm 2013). “Bradford 0–5 Swansea”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2013. 
  11. ^ Smith, Ben (ngày 30 tháng 10 năm 2012). “Reading 5–7 Arsenal”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2014. 
  12. ^ “Dagenham & Redbridge 6-6 Brentford”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 12 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  13. ^ “Derby County 1 1 Carlisle United”. BBC Sport. British Broadcasting Corporation. 23 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2016. 
  14. ^ “Millwall 1-3 Fulham: Harvey Elliott, 15, becomes Fulham's youngest player”. BBC Sport. 25 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2019. 
  15. ^ a ă Rollin, Glenda; Rollin, Jack (2008). Sky Sports Football Yearbook 2008–2009. Headline. tr. 1030. ISBN 978-0-7553-1820-9. 

Liên kết ngoàiSửa đổi