Câu lạc bộ bóng đá Fulham là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Anh đặt tại Fulham. Thành lập năm 1879, Fulham hiện là CLB bóng đá chuyên nghiệp lâu đời nhất ở Luân Đôn.

Fulham
Fulham FC.png
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Fulham
Biệt danhThe Cottagers, The Whites
Thành lập1879 (với cái tên Fulham St Andrew's
Church Sunday School
)
SânCraven Cottage, Fulham, London
Sức chứa26.000
Chủ tịch điều hànhShahid Khan[1]
Người quản lýScott Parker
Giải đấuEFL Championship
2020-21Premier League, thứ 18 (xuống hạng)
Mùa giải hiện nay

Sân nhà hiện tại của Fulham là sân Craven Cottage, sân vận động này trở thành sân nhà của CLB từ 1896, sân nằm cạnh sông Thames ở Fulham. Sân tập của Fulham nằm tại công viên Motspur.

Thành tíchSửa đổi

Giải hạng nhất và giải hạng hai Anh

  • Vô địch 1949, 2001
  • Á quân 1959

Giải hạng ba và hạng hai

  • Vô địch 1932, 1999
  • Á quân 1971

Giải hạng ba

  • Á quân 1997
  • Giải hạng nhất 2 (miền Nam)
    • 1905-06, 1906-07
  • Giải hạng hai 2 (miền Nam)
    • 1902, 1903

Giải nội địaSửa đổi

  • Cúp FA
    • Á quân - 1975
    • Bán kết - 1908, 1936, 1958, 1962, 2002
  • Cúp Liên đoàn
    • Tứ kết 1968, 1971, 2000, 2001, 2005

Cúp châu ÂuSửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến 31 tháng 8 năm 2021[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Marek Rodák
2 HV   Kenny Tete
3 HV   Michael Hector
4 HV   Denis Odoi
5 HV   Terence Kongolo
6 TV   Harrison Reed
7 TV   Neeskens Kebano
8 TV   Harry Wilson
9   Aleksandar Mitrović
10 TV   Tom Cairney (đội trưởng)[3]
11 TV   Anthony Knockaert
13 HV   Tim Ream (đội phó)
14   Bobby Decordova-Reid
16 HV   Tosin Adarabioyo
17   Ivan Cavaleiro
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19   Rodrigo Muniz
21 TM   Paulo Gazzaniga
22 HV   Cyrus Christie
23 HV   Joe Bryan
24 TV   Jean Michaël Seri
25 TV   Josh Onomah
26 HV   Alfie Mawson
28 TV   Fábio Carvalho
31 TM   Fabri
33 HV   Antonee Robinson
35 TV   Tyrese Francois
43 HV   Steven Sessegnon
TV   Nathaniel Chalobah
TV   Domingos Quina (mượn từ Watford)

Đội trẻSửa đổi

Tính đến [4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
28 HV   Marlon Fossey
35 TV   Tyrese Francois
39   Martell Taylor-Crossdale
40 TM   George Wickens
54 TV   Jayden Harris
55 TV   Sonny Hilton
56 TV   Ryan De Havilland
57 TV   Ben Davis
58 TV   Sylvester Jasper
Số VT Quốc gia Cầu thủ
59 TM   Luca Ashby-Hammond
60   Jean-Pierre Tiehi
61 TV   Jonathon Page
62 HV   Luca Murphy
63 HV   Connor McAvoy
65   Terry Ablade
75 HV   Ziyad Larkèche
91 HV   Jordan Aina
92 HV   Lesley Duru

Cầu thủ cho mượnSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên khan
  2. ^ “First team”. Fulham F.C. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2020.
  3. ^ “Captain's message”. Fulham F.C. 21 tháng 6 năm 2018. Lưu trữ bản gốc 29 tháng Bảy năm 2018. Truy cập 29 tháng Bảy năm 2018.
  4. ^ “U21 Player Profiles”. Fulham FC. ngày 20 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2014.

Liên kếtSửa đổi