Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024

giải vô địch bóng đá châu Âu lần thứ 17 được tổ chức tại Đức
(Đổi hướng từ UEFA Euro 2024)

Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024 (tiếng Đức: Fußball-Europameisterschaft 2024), thường được gọi là UEFA Euro 2024 (cách điệu thành UEFA EURO 2024) hoặc đơn giản là Euro 2024, là lần tổ chức thứ 17 của Giải vô địch bóng đá châu Âu, giải bóng đá quốc tế bốn năm một lần giành cho các đội tuyển bóng đá quốc gia nam thuộc thành viên của UEFA. Giải được diễn ra tại Đức từ ngày 14 tháng 6 đến ngày 14 tháng 7 năm 2024.

Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024
2024 UEFA European Championship - Germany
Fußball-Europameisterschaft 2024 (tiếng Đức)
Logo chính thức cho giải vô địch bóng đá châu Âu 2024
United in the heart of Europe.
United by Football. Vereint im Herzen Europas
"Kết nối mọi con tim trên khắp châu Âu"
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàĐức
Thời gian14 tháng 6 – 14 tháng 7
Số đội24 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu10 (tại 10 thành phố chủ nhà)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu1
Số bàn thắng6 (6 bàn/trận)
Số khán giả65.052 (65.052 khán giả/trận)
Vua phá lưới
  • 5 cầu thủ
(mỗi cầu thủ 1 bàn thắng)
2020
2028
Cập nhật thống kê tính đến ngày 14 tháng 6 năm 2024.

Đây là lần thứ ba kỳ Euro được diễn ra trên lãnh thổ Đức và cũng là lần thứ hai dưới tư cách là một nước Đức thống nhất, bởi Tây Đức cũ đã tổ chức giải đấu Euro 1988 và 4 trận đấu của Euro 2020 (được tổ chức tại 11 quốc gia) đã được tổ chức vào năm 2021 ở Munich. Đây cũng là lần đầu tiên mà giải đấu được tổ chức ở Đông Đức cũ, với Leipzig là một thành phố chủ nhà.[1] Ngoại trừ Euro 2020 bị hoãn sang năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19,[2] giải đấu tiếp tục được tổ chức theo chu kỳ thông thường.

Ý là đương kim vô địch tham dự giải đấu, sau khi đánh bại Anh trên loạt sút luân lưu trong trận chung kết năm 2020.[3]

Quá trình đăng cai

sửa

Vào ngày 8 tháng 3 năm 2017, UEFA đã công bố rằng chỉ có 2 quốc gia Đức và Thổ Nhĩ Kỳ đã công bố ý định của họ để tổ chức giải đấu trước thời hạn ngày 3 tháng 3 năm 2017.[4][5]

Chủ nhà đã được lựa chọn vào ngày 27 tháng 9 năm 2018 ở Nyon, Thụy Sĩ.[6]

Kết quả bỏ phiếu
Quốc gia Bỏ phiếu
  Đức 12
  Thổ Nhĩ Kỳ 4
Không tham gia bỏ phiếu 1
Tổng số 17

Ủy ban điều hành UEFA đã bỏ phiếu cho chủ nhà trong một lá phiếu bí mật, chỉ với đa số đơn giản cần thiết để xác định chủ nhà. Trong trường hợp bắt buộc, chủ tịch UEFA sẽ bỏ phiếu quyết định.[7] Trong số 20 thành viên của Ủy ban điều hành, hai người không đủ điều kiện để bỏ phiếu và một người vắng mặt, để lại tổng cộng 17 thành viên bỏ phiếu.[8]

Địa điểm

sửa

Đức có rất nhiều sân vận động thỏa mãn yêu cầu sức chứa tối thiểu của UEFA là 40.000 chỗ ngồi cho các trận đấu ở Giải vô địch châu Âu.

Chín địa điểm được sử dụng tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 đã được chọn: Berlin, Dortmund, München, Köln, Stuttgart, Hamburg, Leipzig, FrankfurtGelsenkirchen. Düsseldorf không được sử dụng vào năm 2006 nhưng trước đây đã được sử dụng cho Giải vô địch bóng đá thế giới 1974Giải vô địch bóng đá châu Âu 1988, sẽ phục vụ như một địa điểm thứ 10; ngược lại, Hanover, NurembergKaiserslautern, thành phố chủ nhà vào năm 2006, sẽ không được sử dụng cho giải vô địch này.

Weser-Stadion của Bremen (37.441), Borussia-Park của Mönchengladbach (46.249), Niedersachsenstadion của Hanover (43.000), Max-Morlock-Stadion của Nuremberg (41.000) và Sân vận động Fritz Walter của Kaiserslautern (46.000) đã không được chọn.[9] Các địa điểm này được bao phủ tất cả các vùng chính của Đức nhưng khu vực có số lượng địa điểm cao nhất tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024 là khu vực đô thị sông Rhine-Ruhr ở bang North Rhine-Westphalia, với 4 trong số 10 thành phố chủ nhà (Dortmund, Düsseldorf, Gelsenkirchen và Cologne) ở đó.[10]

Berlin München Dortmund Stuttgart
Sân vận động Olympic
(Sân vận động Olympic Berlin)
Allianz Arena
(Munich Football Arena)
Signal Iduna Park
(Sân vận động BVB Dortmund)
MHPArena
(Stuttgart Arena)
Sức chứa: 74.461 Sức chứa: 70.076 Sức chứa: 65.849 Sức chứa: 54.906
 
 
   
Gelsenkirchen Frankfurt am Main
Veltins-Arena
(Arena AufSchalke)
Deutsche Bank Park
(Frankfurt Arena)
Sức chứa: 54.740 Sức chứa: 54.697
 
 
Hamburg Düsseldorf Köln Leipzig
Volksparkstadion
(Volksparkstadion Hamburg)
Merkur Spiel-Arena
(Düsseldorf Arena)
Sân vận động RheinEnergie
(Sân vận động Cologne)
Red Bull Arena
(Sân vận động Leipzig)
Sức chứa: 52.245 Sức chứa: 51.031 Sức chứa: 49.827 Sức chứa: 42.959
       

Trại đóng quân

sửa
Đội tuyển Trại đóng quân
  Đức Herzogenaurach
  Scotland Garmisch-Partenkirchen
  Hungary Weiler-Simmerberg
  Thụy Sĩ Stuttgart
  Tây Ban Nha Donaueschingen
  Croatia Neuruppin
  Ý Iserlohn
  Albania Kamen
  Slovenia Wuppertal
  Đan Mạch Freudenstadt
  Serbia Augsburg
  Anh Blankenhain
  Ba Lan Hanover
  Hà Lan Wolfsburg
  Áo Berlin
  Pháp Bad Lippspringe
  Bỉ Ludwigsburg
  Slovakia Mainz
  România Würzburg
  Ukraina Wiesbaden
  Thổ Nhĩ Kỳ Barsinghausen
  Gruzia Velbert
  Bồ Đào Nha Harsewinkel
  Cộng hòa Séc Hamburg

Vòng loại

sửa

Với tư cách là chủ nhà, Đức đã tự động vượt qua vòng loại cho giải đấu. 23 suất còn lại được xác định thông qua vòng loại, với vòng bảng sẽ diễn ra từ tháng 3 đến tháng 11 năm 2023 và các trận play-off được liên kết với UEFA Nations League 2022–24 vào tháng 3 năm 2024.[11] Lễ bốc thăm vòng loại được diễn ra ở Hamburg vào ngày 9 tháng 10 năm 2022.

Thể thức tương tự như vòng loại Euro 2020. Ở vòng loại thứ nhất (vòng bảng), 53 đội được chia thành 10 bảng, trong đó có 7 bảng 5 đội và 3 bảng 6 đội. Lễ bốc thăm vòng loại sẽ diễn ra vào ngày 9 tháng 10 năm 2022, sau khi vòng bảng của UEFA Nations League 2022–23 kết thúc. Bốn đội lọt vào vòng chung kết của Nations League được bốc vào các bảng đấu có 5 đội (để các đội có thể thi đấu vòng chung kết Nations League diễn ra vào tháng 6 năm 2023). Vòng loại diễn ra từ tháng 3 đến tháng 11 năm 2023, trong khi vòng play-off được diễn ra vào tháng 3 năm 2024.[12]

Các đội tham dự

sửa

Trong số 24 đội đủ điều kiện tham dự giải đấu, 19 đội đã trở lại từ giải đấu trước. Trong số đó có nhà đương kim vô địch Ý và á quân Anh, cũng như á quân World Cup Pháp và đội giành hạng ba Croatia. Bồ Đào Nha là đội duy nhất vượt qua vòng loại với thành tích xuất sắc, trong khi Pháp, Anh, Bỉ, HungaryRomania vượt qua vòng loại mà không thua.[13]

AlbaniaRomania đã trở lại sau 8 năm vắng mặt kể từ kỳ Euro 2016, trong đó Albania chỉ đủ điều kiện tham dự giải đấu lớn thứ hai của họ. SerbiaSlovenia đều trở lại sau 24 năm kể lần đầu tiên kể từ Euro 2000, với việc Serbia lần đầu tiên vượt qua vòng loại ở giải đấu hiện tại và Slovenia đủ điều kiện tham dự giải đấu lớn thứ tư với tư cách là một quốc gia độc lập.[14][15] Gruzia lần đầu tiên tham dự giải với tư cách là một quốc gia độc lập sau khi tách khỏi Liên Xô vào năm 1991.[16]

Thụy Điển không vượt qua vòng loại lần đầu tiên kể từ Euro 1996 và cũng là lần thứ hai không thể tham gia giải đấu lớn sau World Cup 2022, trong khi Nga đã bị cấm hoàn toàn khỏi vòng loại sau cuộc xâm lược Ukraina, lần đầu tiên một đội tuyển quốc gia bị cấm tham gia giải đấu kể từ Nam Tư vào năm 1992. Xứ Wales không vượt qua vòng loại sau khi góp mặt 2 kỳ Euro liên tiếp vào năm 20162020. Sau khi ra mắt ở giải đấu trước, Bắc MacedoniaPhần Lan không tham gia giải đấu này.

 
  Đội đã vượt qua vòng loại tham dự UEFA Euro 2024
  Đội đã bị cấm tham dự
  Đội không vượt qua vòng loại
Đội tuyển Tư cách vượt qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Tham dự lần trước trong giải đấu[A]
  Đức[B] Chủ nhà 27 tháng 9 năm 2018 13 (1972, 1976, 1980, 1984, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012, 2016, 2020)
  Bỉ Nhất bảng F 13 tháng 10 năm 2023 6 (1972, 1980, 1984, 2000, 2016, 2020)
  Pháp Nhất bảng B 10 (1960, 1984, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012, 2016, 2020)
  Bồ Đào Nha Nhất bảng J 8 (1984, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012, 2016, 2020)
  Scotland Nhì bảng A 15 tháng 10 năm 2023 3 (1992, 1996, 2020)
  Tây Ban Nha Nhất bảng A 11 (1964, 1980, 1984, 1988, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012, 2016, 2020)
  Thổ Nhĩ Kỳ Nhất bảng D 5 (1996, 2000, 2008, 2016, 2020)
  Áo Nhì bảng F 16 tháng 10 năm 2023 3 (2008, 2016, 2020)
  Anh Nhất bảng C 17 tháng 10 năm 2023 10 (1968, 1980, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2012, 2016, 2020)
  Hungary Nhất bảng G 4 (1964, 1972, 2016, 2020)
  Slovakia[C] Nhì bảng J 6 (1960, 1976, 1980, 2016, 2020)
  Albania Nhất bảng E 18 tháng 11 năm 2023 1 (2016)
  Đan Mạch Nhất bảng H 9 (1964, 1984, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2012, 2020)
  Hà Lan Nhì bảng B 19 tháng 11 năm 2023 11 (1976, 1980, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012, 2020)
  România Nhất bảng I 5 (1984, 1996, 2000, 2008, 2016)
  Thụy Sĩ Nhì bảng I 5 (1996, 2004, 2008, 2016, 2020)
  Serbia[D] Nhì bảng G 5 (1960, 1968, 1976, 1984, 2000)[E]
  Cộng hòa Séc[C] Nhì bảng E 20 tháng 11 năm 2023 10 (1960, 1976, 1980, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012, 2016, 2020)
  Ý Nhì bảng C 10 (1968, 1980, 1988, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012, 2016, 2020)
  Slovenia Nhì bảng H 1 (2000)
  Croatia Nhì bảng D 21 tháng 11 năm 2023 6 (1996, 2004, 2008, 2012, 2016, 2020)
  Ba Lan Thắng nhánh A play-off 26 tháng 3 năm 2024 4 (2008, 2012, 2016, 2020)
  Ukraina Thắng nhánh B play-off 3 (2012, 2016, 2020)
  Gruzia Thắng nhánh C play-off 0 (Lần đầu)
  1. ^ Chữ đậm thể hiện nhà vô địch năm đó. Chữ nghiêng thể hiện chủ nhà năm đó.
  2. ^ Từ năm 1972 đến năm 1988, Đức tham dự với tư cách là Tây Đức.
  3. ^ a b Từ năm 1960 đến 1980, Cộng hòa SécSlovakia tham dự với tư cách là Tiệp Khắc.[17][18][19][20]
  4. ^ Từ năm 1960 đến 1984, Serbia tham dự với tư cách là Nam Tư, và năm 2000 với tư cách là Serbia và Montenegro.
  5. ^ Ban đầu Serbia và Montenegro xuất hiện ở 1992 (sau khi vượt qua vòng loại với tư cách Nam Tư), nhưng đã bị thay thế sau khi bị Liên hợp quốc cấm tham gia tất cả các môn thể thao quốc tế.

Đội tuyển Nga bị cấm thi đấu

sửa

Tại cuộc họp của Ủy ban điều hành UEFA ở Hvar, Croatia, vào ngày 20 tháng 9 năm 2022, đã xác nhận rằng Nga sẽ bị loại khỏi vòng loại Euro 2024, tái khẳng định việc đình chỉ tất cả các giải đấu. Các đội Nga theo sau cuộc xâm lược Ukraine của nước này vào tháng 2 năm 2022 và khiến đây trở thành trận chung kết Giải vô địch châu Âu đầu tiên mà Nga sẽ bỏ lỡ kể từ 2000.

Phân nhóm và bốc thăm chia bảng

sửa
 
Cúp vô địch – Cúp Henri Delaunay

Lễ bốc thăm vòng chung kết được diễn ra vào 2 tháng 12 năm 2023 tại ElbphilharmonieHamburg.[21] Thể thức được sử dụng trong năm 2016năm 2020 được giữ lại.[11]

Vào ngày 2 tháng 12 năm 2023, UEFA công bố kết quả phân nhóm hạt giống dựa trên bảng xếp hạng tổng thể của vòng loại châu Âu dựa trên kết quả của họ tại Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2024. Các nhóm bốc thăm tiêu chuẩn được phân bổ như sau:[22]

  • Nhóm hạt giống số 1: Chủ nhà Đức, đội nhất các bảng xếp hạng 1–5.
  • Nhóm hạt giống số 2: Đội nhất các bảng xếp hạng 6–10, đội nhì các bảng xếp hạng (xếp hạng tổng thể là 6–11).
  • Nhóm hạt giống số 3: Đội nhì các bảng xếp hạng 2–7 (xếp hạng tổng thể là 12–17).
  • Nhóm hạt giống số 4: Đội nhì các bảng xếp hạng 8–10 (xếp hạng tổng thể là 18–20), các đội thắng vòng play-off nhánh A–C (danh tính các đội chưa xác định tại thời điểm bốc thăm).
Nhóm 1
Đội Hạng
  Đức (chủ nhà)
  Bồ Đào Nha 1
  Pháp 2
  Tây Ban Nha 3
  Bỉ 4
  Anh 5
Nhóm 2
Đội Hạng
  Hungary 6
  Thổ Nhĩ Kỳ 7
  România 8
  Đan Mạch 9
  Albania 10
  Áo 11
Nhóm 3
Đội Hạng
  Hà Lan 12
  Scotland 13
  Croatia 14
  Slovenia 15
  Slovakia 16
  Cộng hòa Séc 17
Nhóm 4[a]
Đội Hạng
  Ý 18
  Serbia 19
  Thụy Sĩ 20
  Ba Lan
  Ukraina
  Gruzia
  1. ^ Danh tính 3 đội thắng vòng play-off chưa xác định tại thời điểm bốc thăm.

Kết quả bốc thăm

sửa

Các đội được bốc thăm liên tiếp vào các bảng từ A đến F. Như các kỳ trước, các đội từ nhóm cao nhất được bốc thăm trước, nhưng không được phân vào mã số vị trí của các bảng. Chỉ có đội chủ nhà Đức được chỉ định vào các vị trí A1, trong khi các mã số vị trí của tất cả các đội khác được bốc thăm riêng từ Nhóm 1 đến Nhóm 4 (nhằm mục đích xác định lịch thi đấu trong mỗi bảng). Kết quả bốc thăm như sau:

Bảng A
Pos Đội
A1   Đức
A2   Scotland
A3   Hungary
A4   Thụy Sĩ
Bảng B
Pos Đội
B1   Tây Ban Nha
B2   Croatia
B3   Ý
B4   Albania
Bảng C
Pos Đội
C1   Slovenia
C2   Đan Mạch
C3   Serbia
C4   Anh
Bảng D
Pos Đội
D1   Ba Lan
D2   Hà Lan
D3   Áo
D4   Pháp
Bảng E
Pos Đội
E1   Bỉ
E2   Slovakia
E3   România
E4   Ukraina
Bảng F
Pos Đội
F1   Thổ Nhĩ Kỳ
F2   Gruzia
F3   Bồ Đào Nha
F4   Cộng hòa Séc

Đội hình

sửa

Mỗi đội tuyển quốc gia cần phải công bố một đội hình chính thức gồm tối thiểu 23 cầu thủ và tối đa 26 cầu thủ. Đội hình này sẽ được chốt trước ngày 7 tháng 6 năm 2024.[23]

Trọng tài

sửa

Tháng 4 năm 2024, 19 tổ trọng tài đã được lựa chọn để tham gia công tác điều khiển toàn bộ 51 trận của giải đấu, trong đó có tổ trọng tài đến từ Argentina như là một phần thỏa thuận hợp tác giữa UEFACONMEBOL.[24][25][26]

Tổ trọng tài chính
Quốc gia Trọng tài bắt chính Trợ lý trọng tài Trận đấu được điều khiển
  Tây Ban Nha Jesús Gil Manzano Diego Barbero Sevilla
Ángel Nevado Rodriguez
  Ý Marco Guida Filippo Meli
Giorgio Peretti
  România István Kovács Vasile Florin Marinescu
Mihai Ovidiu Artene
  Slovakia Ivan Kružliak Branislav Hancko
Jan Pozor
  Pháp François Letexier Cyril Mugnier
Mehdi Rahmouni
  Hà Lan Danny Makkelie Hessel Steegstra
Jan de Vries
  Ba Lan Szymon Marciniak Tomasz Listkiewicz
Adam Kupsik
  Thổ Nhĩ Kỳ Halil Umut Meler Mustafa Emre Eyisoy
Kerem Ersoy
  Thụy Điển Glenn Nyberg Mahbod Beigi
Andreas Söderkvist
  Anh Michael Oliver Stuart Burt
Dan Cook
Tây Ban Nha–Croatia (Bảng B)
  Ý Daniele Orsato Ciro Carbone
Alessandro Giallatini
  Thụy Sĩ Sandro Schärer Stéphane de Almeida
Bekim Zogaj
  Đức Daniel Siebert Jan Seidel
Rafael Foltyn
  Bồ Đào Nha Artur Soares Dias Paulo Soares
Pedro Ribeiro
  Anh Anthony Taylor Gary Beswick
Adam Nunn
  Argentina Facundo Tello Gabriel Chade
Ezequiel Brailovsky
  Pháp Clément Turpin Nicolas Danos
Benjamin Pages
Đức–Scotland (Bảng A)
  Slovenia Slavko Vinčić Tomaž Klančnik
Andraž Kovačič
Hungary–Thụy Sĩ (Bảng A)
  Đức Felix Zwayer Stefan Lupp
Marco Achmüller
Ý–Albania (Bảng B)

Bên cạnh đó, UEFA cũng đã lựa chọn 20 tổ trọng tài VAR cùng 12 trọng tài hỗ trợ khác (bao gồm trọng tài thứ tư và trợ lý trọng tài dự phòng).[25]

Tổ trọng tài VAR
Quốc gia Trọng tài
  Anh Stuart Attwell
David Coote
  Pháp Jérôme Brisard
Willy Delajod
  Đức Bastian Dankert
Christian Dingert
Marco Fritz
  Ý Massimiliano Irrati
Paolo Valeri
  Hà Lan Rob Dieperink
Pol van Boekel
  Ba Lan Bartosz Frankowski
Tomasz Kwiatkowski
  România Catalin Popa
  Slovenia Nejc Kajtazovič
  Bồ Đào Nha Tiago Martins
  Tây Ban Nha Alejandro Hernández Hernández
Juan Martínez Munuera
  Thụy Sĩ Fedayi San
  Thổ Nhĩ Kỳ Alper Ulusoy
Trọng tài hỗ trợ
Quốc gia Trọng tài thứ tư Trợ lý trọng tài dự phòng
  Bosna và Hercegovina Irfan Peljto Senad Ibrišimbegović
  Litva Donatas Rumšas Aleksandr Radiuš
  Hà Lan Serdar Gözübüyük Johan Balder
  Na Uy Espen Eskås Jan Erik Engan
  Slovenia Rade Obrenović Jure Praprotnik
  Ukraina Mykola Balakin Oleksandr Berkut

Vòng bảng

sửa

UEFA đã công bố lịch thi đấu vào ngày 10 tháng 5 năm 2022, trong đó chỉ bao gồm thời gian bắt đầu trận khai mạc cũng như các trận đấu bán kết và chung kết.[27][28] Thời gian bắt đầu của các trận đấu còn lại đã được công bố vào ngày 2 tháng 12 năm 2023 sau khi kết thúc bốc thăm vòng chung kết.[29][30]

Đội nhất, nhì của các bảng, và bốn đội xếp thứ ba tốt nhất giành quyền vào vòng 16 đội.

Thời gian là CEST (UTC+2).

Tiêu chí xếp hạng

sửa

Nếu hai hoặc nhiều đội có điểm số bằng nhau khi hoàn thành các trận đấu bảng, các tiêu chí sau đây sẽ được áp dụng:[31]

  1. Số điểm có được trong các trận đấu giữa các đội được đề cập tới cao hơn;
  2. Hiệu số bàn thắng bại từ các trận đấu giữa các đội được đề cập tới cao hơn;
  3. Số bàn thắng ghi được trong các trận đấu giữa các đội được đề cập tới cao hơn;
  4. Nếu sau khi áp dụng tiêu chí từ 1 đến 3, các đội vẫn có thứ hạng giống nhau, tiêu chí từ 1 đến 3 được áp dụng lại dành riêng cho các trận đấu giữa các đội này để xác định thứ hạng cuối cùng của họ.[a] Nếu điều này không quyết định thứ hạng của các đội, các tiêu chí từ 5 đến 10 được áp dụng;
  5. Hiệu số bàn thắng bại vượt trội trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  6. Số bàn thắng ghi được cao hơn trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Số trận thắng cao hơn trong tất cả các trận đấu vòng bảng;[b]
  8. Nếu chỉ có hai đội có cùng số điểm, cũng như cùng hiệu số bàn thắng bại, và tỷ số hòa trong trận đấu của họ ở lượt cuối cùng của vòng bảng, thứ hạng của họ được xác định bằng loạt sút luân lưu. (Tiêu chí này không được áp dụng nếu có nhiều hơn hai đội có cùng số điểm.);
  9. Chỉ số fair-play tốt hơn (tổng điểm phạt ít hơn) trong tất cả các trận đấu vòng bảng (1 điểm cho một thẻ vàng, 3 điểm cho một thẻ đỏ gián tiếp do nhận hai thẻ vàng, 3 điểm cho một thẻ đỏ trực tiếp, 4 điểm cho một thẻ vàng và sau đó là một thẻ đỏ trực tiếp);
  10. Vị trí cao hơn trong bảng xếp hạng tổng thể vòng loại châu Âu, trừ khi nhóm đội bằng chỉ số trên có đội chủ nhà Đức, khi đó sẽ thực hiện bốc thăm.

Ghi chú

  1. ^ Nếu có ba đội bằng điểm nhau, việc áp dụng ba tiêu chí đầu tiên có thể chỉ được áp dụng cho một trong hai đội, khiến hai đội còn lại vẫn bằng điểm nhau. Trong trường hợp này, các tiêu chí nói trên được tiếp tục lại từ đầu cho hai đội đó.
  2. ^ Tiêu chí này chỉ có thể được áp dụng nếu xảy ra việc trừ điểm, vì nhiều đội trong cùng một bảng không thể bằng điểm nhau mà có số trận thắng khác nhau được.

Bảng A

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Đức (H) 1 1 0 0 5 1 +4 3 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Hungary 0 0 0 0 0 0 0 0
3   Thụy Sĩ 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vào vòng đấu loại trực tiếp dựa trên bảng xếp hạng
4   Scotland 1 0 0 1 1 5 −4 0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 14 tháng 6 năm 2024. Nguồn: UEFA
(H) Chủ nhà
Đức  5–1  Scotland
Chi tiết
Khán giả: 65.052[32][33]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)
Hungary  Trận 2  Thụy Sĩ
Chi tiết

Đức  Trận 14  Hungary
Chi tiết
Scotland  Trận 13  Thụy Sĩ
Chi tiết

Thụy Sĩ  Trận 25  Đức
Chi tiết
Scotland  Trận 26  Hungary
Chi tiết

Bảng B

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Tây Ban Nha 0 0 0 0 0 0 0 0 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Croatia 0 0 0 0 0 0 0 0
3   Ý 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vào vòng đấu loại trực tiếp dựa trên bảng xếp hạng
4   Albania 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 15 tháng 6 năm 2024. Nguồn: UEFA
Tây Ban Nha  Trận 3  Croatia
Chi tiết
Ý  Trận 4  Albania
Chi tiết

Croatia  Trận 15  Albania
Chi tiết
Tây Ban Nha  Trận 16  Ý
Chi tiết

Albania  Trận 27  Tây Ban Nha
Chi tiết
Croatia  Trận 28  Ý
Chi tiết

Bảng C

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Slovenia 0 0 0 0 0 0 0 0 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Đan Mạch 0 0 0 0 0 0 0 0
3   Serbia 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vào vòng đấu loại trực tiếp dựa trên bảng xếp hạng
4   Anh 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 16 tháng 6 năm 2024. Nguồn: UEFA
Slovenia  Trận 6  Đan Mạch
Chi tiết
Serbia  Trận 5  Anh
Chi tiết

Slovenia  Trận 18  Serbia
Chi tiết
Đan Mạch  Trận 17  Anh
Chi tiết

Anh  Trận 29  Slovenia
Chi tiết
Đan Mạch  Trận 30  Serbia
Chi tiết

Bảng D

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Ba Lan 0 0 0 0 0 0 0 0 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Hà Lan 0 0 0 0 0 0 0 0
3   Áo 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vào vòng đấu loại trực tiếp dựa trên bảng xếp hạng
4   Pháp 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 16 tháng 6 năm 2024. Nguồn: UEFA
Ba Lan  Trận 7  Hà Lan
Chi tiết
Áo  Trận 8  Pháp
Chi tiết

Ba Lan  Trận 19  Áo
Chi tiết
Hà Lan  Trận 20  Pháp
Chi tiết

Hà Lan  Trận 31  Áo
Chi tiết
Pháp  Trận 32  Ba Lan
Chi tiết

Bảng E

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Bỉ 0 0 0 0 0 0 0 0 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Slovakia 0 0 0 0 0 0 0 0
3   România 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vào vòng đấu loại trực tiếp dựa trên bảng xếp hạng
4   Ukraina 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 17 tháng 6 năm 2024. Nguồn: UEFA
România  Trận 10  Ukraina
Chi tiết
Bỉ  Trận 9  Slovakia
Chi tiết

Slovakia  Trận 21  Ukraina
Chi tiết
Bỉ  Trận 22  România
Chi tiết

Slovakia  Trận 33  România
Chi tiết
Ukraina  Trận 34  Bỉ
Chi tiết

Bảng F

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Thổ Nhĩ Kỳ 0 0 0 0 0 0 0 0 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Gruzia 0 0 0 0 0 0 0 0
3   Bồ Đào Nha 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vào vòng đấu loại trực tiếp dựa trên bảng xếp hạng
4   Cộng hòa Séc 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 18 tháng 6 năm 2024. Nguồn: UEFA
Thổ Nhĩ Kỳ  Trận 11  Gruzia
Chi tiết
Bồ Đào Nha  Trận 12  Cộng hòa Séc
Chi tiết

Gruzia  Trận 24  Cộng hòa Séc
Chi tiết
Thổ Nhĩ Kỳ  Trận 23  Bồ Đào Nha
Chi tiết

Gruzia  Trận 35  Bồ Đào Nha
Chi tiết
Cộng hòa Séc  Trận 36  Thổ Nhĩ Kỳ
Chi tiết

Xếp hạng các đội bóng xếp thứ ba

sửa
VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A Xếp thứ ba bảng A 0 0 0 0 0 0 0 0 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2 B Xếp thứ ba bảng B 0 0 0 0 0 0 0 0
3 C Xếp thứ ba bảng C 0 0 0 0 0 0 0 0
4 D Xếp thứ ba bảng D 0 0 0 0 0 0 0 0
5 E Xếp thứ ba bảng E 0 0 0 0 0 0 0 0
6 F Xếp thứ ba bảng F 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 14 tháng 6 năm 2024. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng thua; 3) Số bàn thắng; 4) Số trận thắng; 5) Điểm kỷ luật thấp hơn; 6) Xếp hạng của các đội ở vòng loại, hoặc bốc thăm.[34]

Vòng đấu loại trực tiếp

sửa

Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu trận đấu có tỉ số hoà sau thời gian thi đấu chính thức, sẽ có hiệp phụ (với hai hiệp, mỗi hiệp 15 phút). Nếu sau hai hiệp phụ mà kết quả hoà vẫn được giữ nguyên, kết quả sẽ được định đoạt bởi loạt sút luân lưu[31]

Kể từ Euro 1984, không có play-off tranh hạng ba.

Thời gian thi đấu được tính theo giờ địa phương CEST (UTC+2)

Sơ đồ thi đấu

sửa
 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
30 tháng 6 - Cologne
 
 
Nhất bảng B
 
5 tháng 7 – Stuttgart
 
Xếp thứ 3 bảng A/D/E/F
 
Thắng trận 39
 
29 tháng 6 - Dortmund
 
Thắng trận 37
 
Nhất bảng A
 
9 tháng 7 – Munich
 
Nhì bảng C
 
Thắng trận 45
 
1 tháng 7 - Frankfurt
 
Thắng trận 46
 
Nhất bảng F
 
5 tháng 7 – Hamburg
 
Xếp thứ 3 bảng A/B/C
 
Thắng trận 41
 
1 tháng 7 – Düsseldorf
 
Thắng trận 42
 
Nhì bảng D
 
14 tháng 7 – Berlin
 
Nhì bảng E
 
Thắng trận 49
 
2 tháng 7 – Munich
 
Thắng trận 50
 
Nhất bảng E
 
6 tháng 7 – Berlin
 
Xếp thứ 3 bảng A/B/C/D
 
Thắng trận 43
 
2 tháng 7 – Leipzig
 
Thắng trận 44
 
Nhất bảng D
 
10 tháng 7 – Dortmund
 
Nhì bảng F
 
Thắng trận 47
 
30 tháng 6 – Gelsenkirchen
 
Thắng trận 48
 
Nhất bảng C
 
6 tháng 7 – Düsseldorf
 
Xếp thứ 3 bảng D/E/F
 
Thắng trận 40
 
29 tháng 6 – Berlin
 
Thắng trận 38
 
Nhì bảng A
 
 
Nhì bảng B
 

Vòng 16 đội

sửa
Nhì bảng ATrận 38Nhì bảng B
Chi tiết

Nhất bảng ATrận 37Nhì bảng C
Chi tiết

Nhất bảng CTrận 40Xếp thứ 3 bảng D/E/F
Chi tiết

Nhất bảng BTrận 39Xếp thứ 3 bảng A/D/E/F
Chi tiết

Nhì bảng DTrận 42Nhì bảng E
Chi tiết

Nhất bảng FTrận 41Xếp thứ 3 bảng A/B/C
Chi tiết

Nhất bảng ETrận 43Xếp thứ 3 bảng A/B/C/D
Chi tiết

Nhất bảng DTrận 44Nhì bảng F
Chi tiết

Tứ kết

sửa
Thắng trận 39Trận 45Thắng trận 37
Chi tiết

Thắng trận 41Trận 46Thắng trận 42
Chi tiết

Thắng trận 40Trận 48Thắng trận 38
Chi tiết

Thắng trận 43Trận 47Thắng trận 44
Chi tiết

Bán kết

sửa
Thắng trận 45Trận 49Thắng trận 46
Chi tiết

Thắng Trận 47Trận 50Thắng Trận 48
Chi tiết

Chung kết

sửa
Thắng Trận 49Trận 51Thắng Trận 50
Chi tiết

Thống kê

sửa

Cầu thủ ghi bàn

sửa

Đang có 6 bàn thắng ghi được trong 1 trận đấu, trung bình 6 bàn thắng mỗi trận đấu (tính đến ngày 14 tháng 6 năm 2024). Các cầu thủ được thể hiện bằng chữ đậm vẫn đang thi đấu ở giải.

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

Nguồn: UEFA[35]

Kỷ luật

sửa

Một cầu thủ hoặc quan chức của đội sẽ tự động bị đình chỉ thi đấu trận tiếp theo nếu vi phạm các lỗi sau:[31]

  • Nhận thẻ đỏ (thời gian treo giò có thể kéo dài nếu phạm lỗi nghiêm trọng)
  • Nhận 2 thẻ vàng trong 2 trận đấu; thẻ vàng đã bị xóa sau khi trận đấu kết thúc (thẻ vàng không áp dụng cho bất kỳ trận đấu quốc tế nào khác trong tương lai)

Các đình chỉ sau đây đã được thực hiện trong suốt giải đấu:

Cầu thủ/Quan chức Vi phạm Đình chỉ
  Ryan Porteous   Bảng A gặp Đức (lượt trận 1; 14 tháng 6) Bảng A gặp Thụy Sĩ (lượt trận 2; 19 tháng 6)

Bảng xếp hạng giải đấu

sửa
Hạng Đội Trận Thắng Hòa Thua BT BB HS Điểm
1 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
2 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
3 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
4 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
Bị loại ở tứ kết
5 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
6 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
7 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
8 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
Bị loại ở vòng 16 đội
9 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
10 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
11 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
12 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
13 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
14 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
15 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
16 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
Bị loại ở vòng bảng
17 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
18 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
19 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
20 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
21 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
22 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
23 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0
24 CXĐ 0 0 0 0 0 0 0 0

Tiền thưởng

sửa

Tiền thưởng đã được hoàn thành vào tháng 12 năm 2023. Mỗi đội tuyển nhận được một khoản phí tham gia 9,25 triệu euro, với đội thắng có thể giành được tối đa 28,25 triệu euro.[36]

Vòng đã đạt được Số tiền thưởng (triệu €) Số đội
Vòng chung kết 9,25 24
Vòng bảng 1 (cho một trận thắng)
0,5 (cho một trận hòa)
24
Vòng 16 đội 1,5 16
Tứ kết 2,5 8
Bán kết 4 4
Á quân 5 1
Vô địch 8 1

Tiếp thị

sửa
 
Đồng hồ đếm ngược cho UEFA Euro 2024 trước Tòa thị chính Düsseldorf

Xây dựng thương hiệu

sửa

Logo chính thức được ra mắt vào ngày 5 tháng 10 năm 2021, trong một buổi lễ tại OlympiastadionBerlin. Logo mô tả Cúp Henri Delaunay với 24 lát màu xung quanh chiếc cúp đại diện cho 24 quốc gia tham gia và hình elip phản ánh hình dạng của Olympiastadion.[37] Ngoài ra, mỗi thành phố trong số 10 thành phố đăng cai tổ chức đều có biểu tượng độc đáo của riêng mình, bao gồm các điểm tham quan địa phương sau:[38]

Khẩu hiệu chính thức của giải đấu là "United by Football. Vereint im Herzen Europas." Khẩu hiệu được chọn để thúc đẩy sự đa dạng và hòa nhập.[39]

Tài trợ

sửa

UEFA sử dụng quảng cáo ảo lần đầu tiên trong lịch sử Euro, có 3 loại tài trợ khác nhau ngoài các nhà tài trợ Toàn cầu, một gói dành cho Đức, một gói dành cho Hoa Kỳ và một gói khác dành cho thị trường Trung Quốc.[40]

Nhà tài trợ toàn cầu chính thức[41]

Nhà tài trợ quốc gia chính thức của Đức[40]

Bài hát chính thức

sửa

Vào tháng 12 năm 2023, nhóm DJ người Ý Meduza, ban nhạc pop Mỹ OneRepublic và ca sĩ người Đức Kim Petras đều được công bố là nghệ sĩ âm nhạc chính thức của giải đấu.[59] Tuy nhiên, vào tháng 3 năm 2024, có thông báo rằng Petras đã rút khỏi hoạt động sản xuất do vấn đề về lịch trình và được thay thế bởi ca sĩ người Đức Leony.[60] Bài hát chính thức, "Fire", được phát hành vào ngày 10 tháng 5 năm 2024.[61]

Bản quyền phát sóng

sửa

Trung tâm phát sóng quốc tế (IBC) sẽ được đặt tại hội trường của Hội chợ thương mại Leipzig ở Leipzig, Đức.[62]

Biểu tượng

sửa

Linh vật

sửa
 
Linh vật chính thức "Albärt"

Linh vật chính thức của UEFA Euro 2024 đã được ra mắt vào ngày 20 tháng 6 năm 2023 tại trận giao hữu quốc tế giữa Đức và Colombia ở Gelsenkirchen.[63] Linh vật là một chú gấu bông mặc quần đùi.[64] Một cuộc bỏ phiếu công khai đã được sử dụng để chọn tên của linh vật, với các tùy chọn là " Albärt", "Bärnardo", "Bärnheart" và "Herzi von Bär".[65] Kết quả được công bố vào ngày 5 tháng 7, với tên linh vật được công bố là "Albärt", nhận được 32% số phiếu bầu .[66]

Trái bóng

sửa
 
Chính thức bản sao-phiên bản của quả bóng thi đấu "Fussballliebe"

Quả bóng thi đấu chính thức của giải đấu, "Fussballliebe", được UEFA và Adidas ra mắt vào ngày 15 tháng 11 năm 2023.[67] Được dịch từ tiếng Đức với tên gọi "Tình yêu bóng đá", nó có hình cánh màu đen với các cạnh và đường cong màu đỏ, xanh lam, cam và xanh lục để thể hiện sự sôi động của các quốc gia đủ điều kiện đối với giải đấu cũng như tình yêu mà người hâm mộ trên toàn thế giới dành cho bóng đá. Được tạo ra bằng vật liệu hữu cơ bền vững, đây là quả bóng đầu tiên dành cho UEFA Euro có "Công nghệ bóng được kết nối", trong đó quả bóng chứa các cảm biến điện tử bên trong, cho phép các quan chức trận đấu của UEFA phát hiện chuyển động của nó sử dụng để hỗ trợ đưa ra quyết định.

Tham khảo

sửa
  1. ^ “Euro 2024: Germany beats Turkey to host tournament”. BBC News. ngày 27 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  2. ^ “Bericht über den Finanzplan zur Austragung der Fußball-Europameisterschaft 2024 in Berlin beschlossen” (bằng tiếng Đức). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2021.
  3. ^ “Italy 1–1 England, aet (3–2 on pens): Donnarumma the hero as Azzurri win Euro 2020!”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 11 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
  4. ^ “Euro 2024: Tournament to be held in Germany or Turkey”. BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 8 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017.
  5. ^ “Germany and Turkey officially interested in hosting UEFA EURO 2024”. UEFA. ngày 8 tháng 3 năm 2017.
  6. ^ “Germany to host UEFA EURO 2024”. UEFA. ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  7. ^ “UEFA EURO 2024: bid regulations” (PDF). UEFA. ngày 9 tháng 12 năm 2016.
  8. ^ “UEFA EURO 2024: tournament requirements” (PDF). UEFA. ngày 17 tháng 3 năm 2017.
  9. ^ “Evaluierungsbericht Stadien/Städte” [Evaluation report stadiums/cities] (PDF). DFB.de (bằng tiếng Đức). Hiệp hội bóng đá Đức. 2017. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2017.
  10. ^ “EURO 2024 an Rhein und Ruhr”. nrw.de (bằng tiếng Đức). North Rhine-Westphalia State Government. ngày 27 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2018.
  11. ^ a b “UEFA EURO 2024: all you need to know”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2019.
  12. ^ “UEFA Euro 2024 Tournament Requirements” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 17 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2021.
  13. ^ Summerscales, Robert (19 tháng 11 năm 2023). “Cristiano Ronaldo's Portugal Complete Perfect Euro 2024 Qualifying Campaign”. Futbol on FanNation (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2024.
  14. ^ “Serbia seal historic Euro 2024 finals place after nervy draw with Bulgaria”. The Guardian (bằng tiếng Anh). 19 tháng 11 năm 2023. ISSN 0261-3077. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2024.
  15. ^ “Slovenia qualifies for the Euro 2024 | GOV.SI”. Portal GOV.SI (bằng tiếng Anh). 24 tháng 11 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2024.
  16. ^ Jurejko, Jonathan (26 tháng 3 năm 2024). “Georgia create history by reaching Euro 2024”. BBC Sport (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2024.
  17. ^ UEFA.com (17 tháng 11 năm 2015). “UEFA EURO 2016: How all the teams qualified”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2024.
  18. ^ UEFA.com (22 tháng 2 năm 2021). “UEFA EURO 2020 contenders in focus: Czech Republic”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2024.
  19. ^ UEFA.com (3 tháng 3 năm 2021). “UEFA EURO 2020 contenders in focus: Slovakia”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2024.
  20. ^ UEFA.com (28 tháng 12 năm 2023). “Who has qualified for UEFA EURO 2024?”. UEFA. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2024.
  21. ^ “Hamburg to stage EURO 2024 finals draw”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 11 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2020.
  22. ^ “UEFA Euro 2020 Final Draw Procedure” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 24 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2019.
  23. ^ “Teams allowed to register up to 26 players for UEFA EURO 2024”. UEFA (bằng tiếng Anh). UEFA. 3 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2024.
  24. ^ “Referee teams for UEFA EURO 2024 appointed”. UEFA. UEFA. 23 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2024.
  25. ^ a b “Referees and assistant referees” (PDF). UEFA. UEFA. 23 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2024.Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  26. ^ “Which officials are in charge of the EURO 2024 matches? Every referee appointment”. UEFA. UEFA. 13 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
  27. ^ “UEFA EURO 2024 match schedule approved”. UEFA. UEFA. 10 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2022.
  28. ^ “UEFA Euro 2024 match schedule” (PDF). UEFA. UEFA. 10 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2022.
  29. ^ “UEFA Euro 2024 fixtures: When and where are the matches?”. UEFA. UEFA. 2 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2023.
  30. ^ “UEFA Euro 2024 match schedule” (PDF). UEFA. UEFA. 2 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2023.
  31. ^ a b c “Regulations of the UEFA European Football Championship, 2022–24”. UEFA. 10 tháng 5 năm 2022. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2022.
  32. ^ “Germany vs. Scotland” (JSON). Union of European Football Associations. 14 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2024.
  33. ^ “Full Time Summary – Germany v Scotland” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 14 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2024.
  34. ^ “UEFA Documents”.
  35. ^ “Player stats – Goals”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2024.
  36. ^ “UEFA EURO 2024 prize money distribution system confirmed”. UEFA. Union of European Football Associations. ngày 2 tháng 12 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2023.
  37. ^ {{chú thích web |title=Logo UEFA Euro 2024 ra mắt với màn trình diễn ánh sáng ngoạn mục tại Olympiastadion ở Berlin |url=https://www.uefa.com/euro-2024/news/026e-136856863779-3d1d1d62868a-1000--uefa-euro-2024 -logo-unveiled-with-spectacular-light-show-at-the/ |website=UEFA.com |date=5 tháng 10 năm 2021 |access-date=6 tháng 10 năm 2021 |archive-date=1 tháng 12 năm 2022 |archive-url= https://web.archive.org/web/20221201134847/https://www.uefa.com/euro-2024/news/026e-136856863779-3d1d1d62868a-1000--uefa-euro-2024-logo-unveiled-with -spectacular-light-show-at-the/ |url-status=live }
  38. ^ {{cite tin tức |last=Rothfuß |first=Frank |url=https://www.stuttgarter-nachrichten.de/inhalt.uefa-euro-2024-das-sind-die-logos-zur-fussball-em-2024-fuer- stuttgart-und-die-anderen-staedte.b04953d9-4f62-4341-90cd-a480513c265e.html |title=Das sind die Logos zur Fußball-EM 2024 für Stuttgart und die anderen Städte |trans-title=Đây là những logo của UEFA Euro 2024 dành cho Stuttgart và các thành phố khác |work=Stuttgarter Nachrichten |date=7 tháng 10 năm 2021 |access-date=8 tháng 3 năm 2022 |ngôn ngữ=de |archive-date=7 tháng 2 năm 2023 |archive-url=https: //web.archive.org/web/20230207023136/https://www.stuttgarter-nachrichten.de/inhalt.uefa-euro-2024-das-sind-die-logos-zur-fussball-em-2024-fuer- stuttgart-und-die-anderen-staedte.b04953d9-4f62-4341-90cd-a480513c265e.html |url-status=live}}
  39. ^ news/026e-136856863779-3d1d1d62868a-1000--uefa-euro-2024-logo-unveiled-in-berlin/ “Logo UEFA Euro 2024 được công bố tại Berlin” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). UEFA.com. Liên đoàn các Hiệp hội bóng đá châu Âu. 5 tháng 10 năm 2021. Lưu trữ bản gốc |url lưu trữ= cần |ngày lưu trữ= (trợ giúp). Truy cập 5 tháng 10 năm 2021. Đã bỏ qua tham số không rõ |archive- ngày= (trợ giúp)
  40. ^ a b “EXCLUSIVE: AIM Sport lands Euro 2024 virtual advertising contract”. SportBusiness (bằng tiếng Anh). 29 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2024.
  41. ^ “Partners”. UEFA.com. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2023.
  42. ^ “Alipay signs long-term deal to become UEFA national team football sponsor”. UEFA.com. 9 tháng 11 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2018.
  43. ^ “AliExpress signs as UEFA Euro 2024 partner”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). 27 tháng 3 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2024.
  44. ^ “Atos signs eight-year deal to become UEFA National Team Football partner”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). 8 tháng 12 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2023.
  45. ^ “Betano becomes official global sponsor of UEFA Euro 2024”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). 30 tháng 11 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2023.
  46. ^ “Booking.com renews partnership with men's and women's UEFA European Football Championships”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 16 tháng 11 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
  47. ^ “BYD becomes Official E-Mobility Partner of UEFA Euro 2024”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). 12 tháng 1 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2024.
  48. ^ “Coca-Cola becomes UEFA EURO 2024 sponsor”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). 25 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2023.
  49. ^ “Engelbert Strauss becomes official partner of UEFA Euro 2024”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). 7 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2023.
  50. ^ Sim, Josh (1 tháng 9 năm 2023). “Hisense extends Uefa sponsorship to include Euro 2024”. SportsPro (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2023.
  51. ^ “Lidl becomes official partner of UEFA Euro 2024”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). 21 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2023.
  52. ^ “Unilever kicks off multi-brand partnership with UEFA Euro 2024”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). 6 tháng 12 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2023.
  53. ^ “vivo becomes official partner of UEFA Euro 2020 and 2024”. UEFA.com. 12 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2020.
  54. ^ “Bitburger becomes official national partner of UEFA Euro 2024”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). 11 tháng 9 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2023.
  55. ^ “Deutsche Bahn unveiled as national partner for UEFA Euro 2024”. 12 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.
  56. ^ “Deutsche Telekom becomes official national partner of UEFA Euro 2024 providing digital services for tournament”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). 23 tháng 8 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2023.
  57. ^ “ERGO becomes official national partner of UEFA Euro 2024”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). 14 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2023.
  58. ^ “Wiesenhof partners with UEFA Euro 2024”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). 15 tháng 9 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.
  59. ^ UEFA.com (2 tháng 12 năm 2023). [https:// www.uefa.com/euro2024/news/0288-1999806a8d3c-abab4eab640e-1000--meduza-onerepublic-and-kim-petras-announced-as-uefa-euro/ “Meduza, OneRepublic và Kim Petras được công bố là nghệ sĩ âm nhạc chính thức của UEFA EURO 2024 | UEFA EURO 2024”] Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). abab4eab640e-1000--meduza-onerepublic-and-kim-petras-announced-as-uefa-euro/ Lưu trữ Kiểm tra giá trị |archive-url= (trợ giúp) bản gốc 6 tháng 5 năm 2024. Truy cập 10 tháng 5 năm 2024. Đã bỏ qua tham số không rõ |trang web= (trợ giúp)
  60. ^ UEFA.com (2 tháng 12 năm 2023). -as-uefa-euro/ “Meduza, OneRepublic và Kim Petras được công bố là UEFA Các nghệ sĩ âm nhạc chính thức của EURO 2024 | UEFA EURO 2024” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). UEFA.com. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2024. vào ngày 20 tháng 3 năm 2024, đã có thông báo rằng do các vấn đề về lịch trình không lường trước được, Kim Petras không thể tham gia nữa về việc sản xuất bài hát chính thức của UEFA EURO 2024. Thay vào đó, ca sĩ kiêm nhạc sĩ người Đức Leony đã được công bố là nghệ sĩ âm nhạc chính thức của UEFA EURO 2024, người cùng với các nhà sản xuất người Ý Meduza và người tiên phong nhạc pop-rock người Mỹ OneRepublic sẽ biểu diễn bài hát chính thức của giải đấu. Đã bỏ qua tham số không rõ |lingu= (trợ giúp)
  61. ^ Fire (Bài hát chính thức của UEFA EURO 2024). .youtube.com/watch?v=vOcW5M9KLeI Lưu trữ Kiểm tra giá trị |archive-url= (trợ giúp) bản gốc 10 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2024 – qua www.youtube.com. Đã bỏ qua tham số không rõ |lingu= (trợ giúp)
  62. ^ “Leipzig to host UEFA EURO 2024 international broadcast centre”. UEFA. ngày 8 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.
  63. ^ “Đếm ngược tới Euro 2024 sắp diễn ra”. 14 tháng 6 năm 2023. countdown-to-euro-2024-is-on/ Lưu trữ Kiểm tra giá trị |archive-url= (trợ giúp) bản gốc 21 tháng 8 năm 2023. Truy cập 15 tháng 6 năm 2023.
  64. ^ “Đức công bố gấu bông làm linh vật cho Euro 2024 nhưng lần này lại mặc quần short”. ABC News. 20 tháng 6 năm 2023. Sports/wireStory/germany-unveils-teddy-bear-mascot-euro-2024-time-100235496 Lưu trữ Kiểm tra giá trị |archive-url= (trợ giúp) bản gốc 21 tháng 6 năm 2023. Truy cập 21 tháng 6 năm 2023.
  65. ^ “UEFA Euro 2024 linh vật đã ra mắt – bây giờ chúng tôi cần bạn giúp đặt tên cho nó!”. UEFA.com. Liên minh các Hiệp hội bóng đá châu Âu. 20 tháng 6 năm 2023. -9722eada9166-1000--euro-2024-mascot-unveiled/ Lưu trữ Kiểm tra giá trị |archive-url= (trợ giúp) bản gốc 20 tháng 6 năm 2023. Đã bỏ qua tham số không rõ |access -date= (trợ giúp)
  66. ^ “Linh vật Euro 2024 có tên: Gặp gỡ Albärt!”. UEFA.com. Liên minh các Hiệp hội bóng đá châu Âu. 5 tháng 7 năm 2023. -184ca63c0adc-9722eada9166-1000--euro-mascot-named-meet-albart/ Lưu trữ Kiểm tra giá trị |archive-url= (trợ giúp) bản gốc 5 tháng 7 năm 2023. Truy cập 5 tháng 7 năm 2023.
  67. ^ -2024-match-ball-unveiled/ “UEFA và adidas ra mắt FUSSBALLLIEBE, quả bóng Quả bóng thi đấu chính thức của UEFA Euro 2024” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). UEFA.com. Liên đoàn các hiệp hội bóng đá châu Âu. 15 tháng 11 năm 2023. uefa.com/euro2024/news/0287-1976884bce43-5afb2e73f7af-1000--official-euro-2024-match-ball-unveiled/ Lưu trữ Kiểm tra giá trị |archive-url= (trợ giúp) bản gốc 19 tháng 11 năm 2023. Truy cập 15 tháng 11 năm 2023.

Liên kết ngoài

sửa