Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Wales

Đội tuyển bóng đá quốc gia Wales (tiếng Wales: Tîm pêl-droed cenedlaethol Cymru; tiếng Anh: Wales national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Wales do Hiệp hội bóng đá Wales quản lý.

Wales

Huy hiệu

Tên khác The Dragons (tiếng Wales: Y Dreigiau)
(Những con rồng)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Wales
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Ryan Giggs
Đội trưởng Ashley Williams
Thi đấu nhiều nhất Neville Southall (92)
Ghi bàn nhiều nhất Gareth Bale (31)
Sân nhà Sân vận động Thành phố Cardiff
Mã FIFA WAL
Xếp hạng FIFA 24 Giảm 1 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 8 (10.2015)
Thấp nhất 117 (8.2011)
Hạng Elo 31 Giảm 9 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 3 (1876-1885)
Elo thấp nhất 88 (25.5.2011)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Scotland 4–0 Wales 
(Glasgow, Scotland; 26 tháng 3 năm 1876)
Trận thắng đậm nhất
 Wales 11–0 Ireland 
(Wrexham, Wales; 3 tháng 3 năm 1888)
Trận thua đậm nhất
 Scotland 9–0 Wales 
(Glasgow, Scotland; 23 tháng 3 năm 1878)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1958)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (1958)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhất Bán kết (2016)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Wales là trận gặp đội tuyển Scotland vào năm 1876. Đội lần đầu tiên tham dự World Cup 1958 và gây chấn động lớn khi lọt vào tới vòng tứ kết của giải. Đội cũng lần đầu tiên góp mặt tại Euro 2016 và gây chấn động lớn khi lọt vào đến bán kết của giải, dù không được đánh giá cao trước khi giải đấu diễn ra.

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả Thứ
hạng
Số
trận
Thắng Hoà* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1938 Không tham dự
1950 đến 1954 Không vượt qua vòng loại
  1958 Tứ kết 7 5 1 3 1 4 4
1962 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng 1/17
1 lần Tứ kết
5 1 3 1 4 4

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Wales mới một lần dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu vào năm 2016 và gây chấn động lớn khi lọt vào bán kết sau khi bất ngờ thắng Bỉ với tỉ số 3-1 ở vòng tứ kết.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 Không tham dự
1964 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
  2016 Bán kết 6 4 0 2 10 6
  2020 Chưa xác định
  2024
Tổng cộng 1 lần bán kết 6 4 0 2 10 6

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Wales công bố đội hình của họ cho vòng loại Euro 2020 gặp AzerbaijanHungary vào tháng 11 năm 2019.

Số lần khoác áo, bàn thắng và tuổi được tính đến ngày 13 tháng 10 năm 2019 sau trận gặp Croatia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Wayne Hennessey 24 tháng 1, 1987 (32 tuổi) 87 0   Crystal Palace
1TM Danny Ward 22 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 7 0   Leicester City
1TM Adam Davies 17 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 1 0   Stoke City
1TM Tom King 9 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 0 0   Newport County

2HV Chris Gunter 21 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 96 0   Reading
2HV Ashley Williams 23 tháng 8, 1984 (35 tuổi) 86 2   Bristol City
2HV Ben Davies 24 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 50 0   Tottenham Hotspur
2HV Neil Taylor 7 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 43 1   Aston Villa
2HV Connor Roberts 23 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 14 1   Swansea City
2HV Tom Lockyer 3 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 8 0   Charlton Athletic
2HV Chris Mepham 5 tháng 11, 1997 (22 tuổi) 8 0   Bournemouth
2HV James Lawrence 22 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 6 0   St. Pauli
2HV Regan Poole 18 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 0 0   Milton Keynes Dons

3TV Aaron Ramsey 26 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 58 14   Juventus
3TV Joe Allen 14 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 55 2   Stoke City
3TV Harry Wilson 22 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 15 2   Bournemouth
3TV Ethan Ampadu 14 tháng 9, 2000 (19 tuổi) 11 0   RB Leipzig
3TV Daniel James 10 tháng 11, 1997 (22 tuổi) 8 2   Manchester United
3TV Matthew Smith 22 tháng 11, 1999 (19 tuổi) 7 0   Queens Park Rangers
3TV Will Vaulks 13 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 4 0   Cardiff City
3TV Joe Morrell 3 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 3 0   Lincoln City
3TV Dylan Levitt 17 tháng 11, 2000 (18 tuổi) 0 0   Manchester United

4 Gareth Bale 16 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 81 33   Real Madrid
4 Sam Vokes 21 tháng 10, 1989 (30 tuổi) 64 11   Stoke City
4 Tom Lawrence 13 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 19 3   Derby County
4 Tyler Roberts 12 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 7 0   Leeds United
4 Kieffer Moore 8 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 3 1   Wigan Athletic
4 Rabbi Matondo 9 tháng 9, 2000 (19 tuổi) 3 0   Schalke 04

Triệu tập gần đâySửa đổi

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Owen Evans 28 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 0 0   Wigan Athletic v.   Croatia, 8 tháng 6 năm 2019 PRE
TM Chris Maxwell 30 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 0 0   Charlton Athletic v.   Slovakia, 24 tháng 3 năm 2019 PRE

HV Joe Rodon 22 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 4 0   Swansea City v.   Croatia, 13 tháng 10 năm 2019
HV Ben Williams 31 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 0 0   Barnsley v.   Hungary, 11 tháng 6 năm 2019 PRE
HV Declan John 30 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 7 0   Swansea City v.   Slovakia, 24 tháng 3 năm 2019
HV Kieron Freeman 21 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 1 0   Sheffield United v.   Albania, 20 tháng 11 năm 2018
HV James Chester 23 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 35 0   Aston Villa v.   Đan Mạch, 16 tháng 11 năm 2018

TV Jonathan Williams 9 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 21 0   Charlton Athletic v.   Croatia, 13 tháng 10 năm 2019
TV David Brooks 8 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 12 1   Bournemouth v.   Hungary, 11 tháng 6 năm 2019
TV Louis Thompson 19 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 0 0   Norwich City v.   Croatia, 8 tháng 6 năm 2019 PRE
TV Lee Evans 24 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 4 0   Wigan Athletic v.   Slovakia, 24 tháng 3 năm 2019 PRE
TV Andy King 29 tháng 10, 1988 (31 tuổi) 50 2   Leicester City v.   Albania, 20 tháng 11 năm 2018

Ben Woodburn 15 tháng 10, 1999 (20 tuổi) 10 2   Oxford United v.   Belarus, 9 tháng 9 năm 2019
Ryan Hedges 8 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 3 0   Aberdeen v.   Belarus, 9 tháng 9 năm 2019
George Thomas 24 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 3 0   Scunthorpe United v.   Hungary, 11 tháng 6 năm 2019 PRE
Nathan Broadhead 5 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 0 0   Everton v.   Croatia, 8 tháng 6 năm 2019 PRE
Terry Taylor 29 tháng 6, 2001 (18 tuổi) 0 0   Wolverhampton Wanderers v.   Croatia, 8 tháng 6 năm 2019 PRE
  • PRE = Danh sách sơ bộ
  • WD = Rút lui

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhấtSửa đổi

Tính đến 13 tháng 10 năm 2019[3] (cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia):
 
Chris Gunter là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 96 trận.
# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Chris Gunter 2007– 96 0
2 Neville Southall 1982–1997 92 0
3 Wayne Hennessey 2007– 87 0
4 Ashley Williams 2007– 86 2
5 Gary Speed 1990–2004 85 7
6 Gareth Bale 2006– 81 33
7 Craig Bellamy 1998–2013 78 19
8 Joe Ledley 2005– 77 4
9 Dean Saunders 1986–2001 75 22
10 Peter Nicholas 1979–1991 73 2
Ian Rush 1980–1996 73 28

Ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

Tính đến 13 tháng 10 năm 2019 (cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia):
 
Gareth Bale là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 33 bàn.
# Tên cầu thủ Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Gareth Bale 33 81 0.42
2 Ian Rush 28 73 0.38
3 Trevor Ford 23 38 0.61
Ivor Allchurch 23 68 0.34
5 Dean Saunders 22 75 0.29
6 Craig Bellamy 19 78 0.24
7 Robert Earnshaw 16 58 0.28
Cliff Jones 16 59 0.27
Mark Hughes 16 72 0.22
10 John Charles 15 38 0.39

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ Alpuin, Luis Fernando Passo (20 tháng 2 năm 2009). “Wales – Record International Players”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2009. 

Liên kết ngoàiSửa đổi