Đội tuyển bóng đá quốc gia Wales

Đội tuyển bóng đá quốc gia Wales (tiếng Wales: Tîm pêl-droed cenedlaethol Cymru; tiếng Anh: Wales national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Wales do Hiệp hội bóng đá Wales quản lý.

Wales
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhThe Dragons (tiếng Wales: Y Dreigiau)
(Những con rồng)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Wales
Liên đoàn châu lụcUEFA (Châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngRobert Page
Đội trưởngGareth Bale (9)
Thi đấu nhiều nhấtChris Gunter (99)
Ghi bàn nhiều nhấtGareth Bale (36)
Sân nhàSân vận động Cardiff
Mã FIFAWAL
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 23 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất8 (10.2015)
Thấp nhất117 (8.2011)
Hạng Elo
Hiện tại 25 Tăng 6 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất3 (1876-1885)
Thấp nhất88 (3.2011)
Trận quốc tế đầu tiên
 Scotland 4–0 Wales 
(Glasgow, Scotland; 26 tháng 3 năm 1876)
Trận thắng đậm nhất
 Wales 11–0 Ireland 
(Wrexham, Wales; 3 tháng 3 năm 1888)
Trận thua đậm nhất
 Scotland 9–0 Wales 
(Glasgow, Scotland; 23 tháng 3 năm 1878)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 1958)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (1958)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhấtBán kết (2016)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Wales là trận gặp đội tuyển Scotland vào năm 1876. Đội lần đầu tiên tham dự World Cup 1958 và gây chấn động lớn khi lọt vào tới vòng tứ kết của giải. Đội cũng lần đầu tiên góp mặt tại Euro 2016 và gây chấn động lớn khi lọt vào đến bán kết của giải, dù không được đánh giá cao trước khi giải đấu diễn ra.

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả Thứ
hạng
Số
trận
Thắng Hoà* Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1938 Không tham dự
1950 đến 1954 Không vượt qua vòng loại
  1958 Tứ kết 7 5 1 3 4 4
1962 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng 1/17
1 lần Tứ Kết
5 1 3 4 4

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Wales đã hai lần dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu và gây chấn động lớn khi lọt vào bán kết sau khi bất ngờ thắng Bỉ với tỉ số 3-1 ở vòng tứ kết Euro 2016 ở ngay lần đầu tham dự.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 Không tham dự
1964 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
  2016 Bán kết 6 4 0 2 10 6
  2020 Vòng 2 4 1 1 2 3 6
  2024 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần bán kết 10 5 1 4 13 12

UEFA Nations LeagueSửa đổi

Mùa giải Hạng đấu Kết quả Vị trí Pld W D L GF GA
2018–19 B Vòng Bảng 19th/55 4 2 0 2 6 5
2020–21 B Vòng Bảng 17th/55 6 5 1 0 7 1
2022–23 A Chưa xác định
Tổng cộng Vòng bảng
giải đấu B
17th 10 7 1 2 13 6

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình 23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp BelarusBỉ vào tháng 11 năm 2021.

Số lần khoác áo, bàn thắng và tuổi được tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2021, sau trận gặp Bỉ.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Wayne Hennessey 24 tháng 1, 1987 (34 tuổi) 98 0   Burnley
12 1TM Danny Ward 22 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 24 0   Leicester City
21 1TM Adam Davies 17 tháng 7, 1992 (29 tuổi) 2 0   Stoke City

2 2HV Chris Gunter 21 tháng 7, 1989 (32 tuổi) 106 0   Charlton Athletic
4 2HV Ben Davies 24 tháng 4, 1993 (28 tuổi) 69 1   Tottenham Hotspur
14 2HV Connor Roberts 23 tháng 9, 1995 (26 tuổi) 34 3   Burnley
5 2HV Chris Mepham 5 tháng 11, 1997 (24 tuổi) 26 0   Bournemouth
6 2HV Joe Rodon 22 tháng 10, 1997 (24 tuổi) 22 0   Tottenham Hotspur
3 2HV Neco Williams 13 tháng 4, 2001 (20 tuổi) 17 2   Liverpool
18 2HV James Lawrence 22 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 11 0   St. Pauli
17 2HV Rhys Norrington-Davies 22 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 6 0   Sheffield United

10 3TV Aaron Ramsey (đội phó) 26 tháng 12, 1990 (30 tuổi) 71 20   Juventus
7 3TV Joe Allen 14 tháng 3, 1990 (31 tuổi) 69 2   Stoke City
8 3TV Harry Wilson 22 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 34 5   Fulham
11 3TV Jonny Williams 9 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 31 1   Swindon Town
3TV Ethan Ampadu 14 tháng 9, 2000 (21 tuổi) 31 0   Venezia
16 3TV Joe Morrell 3 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 25 0   Portsmouth
19 3TV Will Vaulks 13 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 6 0   Cardiff City
22 3TV Brennan Johnson 23 tháng 5, 2001 (20 tuổi) 7 0   Nottingham Forest
15 3TV Rubin Colwill 27 tháng 4, 2002 (19 tuổi) 3 0   Cardiff City
23 3TV Sorba Thomas 25 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 2 0   Huddersfield Town

4 Gareth Bale (đội trưởng) 16 tháng 7, 1989 (32 tuổi) 100 36   Real Madrid
20 4 Daniel James 10 tháng 11, 1997 (24 tuổi) 30 5   Leeds United
13 4 Kieffer Moore 8 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 24 8   Cardiff City
9 4 Tyler Roberts 12 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 19 0   Leeds United
4 Mark Harris 29 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 3 0   Cardiff City

Triệu tập gần đâySửa đổi

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Tom King 9 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 0 0   Salford City v.   Estonia, 8 September 2021
TM Owain Fôn Williams 17 tháng 3, 1987 (34 tuổi) 1 0   Dunfermline Athletic v.   Phần Lan, 18 November 2020

HV Ben Cabango 30 tháng 5, 2000 (21 tuổi) 3 0   Swansea City v.   Belarus, 13 November 2021WD
HV Tom Lockyer 3 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 14 0   Luton Town v.   Cộng hòa Séc, 8 October 2021INJ
HV Brandon Cooper 14 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 0 0   Swansea City v.   Estonia, 8 September 2021PRE

TV Dylan Levitt 17 tháng 11, 2000 (21 tuổi) 10 0   Dundee United v.   Belarus, 13 November 2021INJ
TV Matthew Smith 22 tháng 11, 1999 (22 tuổi) 15 0   Hull City v.   Estonia, 11 October 2021 PRE
TV David Brooks 8 tháng 7, 1997 (24 tuổi) 21 2   Bournemouth v.   Cộng hòa Séc, 8 October 2021WD
TV Ben Woodburn 15 tháng 10, 1999 (22 tuổi) 11 2   Heart of Midlothian v.   Estonia, 8 September 2021
TV Josh Sheehan 30 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 3 0   Bolton Wanderers v.   Estonia, 8 September 2021PRE
TV George Thomas 24 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 3 0   Queens Park Rangers v.   Phần Lan, 1 September 2021INJ

Tom Lawrence 13 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 23 3   Derby County v.   Pháp, 2 June 2021PRE
Rabbi Matondo 9 tháng 9, 2000 (21 tuổi) 8 0   Cercle Brugge v.   Pháp, 2 June 2021PRE
Hal Robson-Kanu 21 tháng 5, 1989 (32 tuổi) 46 5 Unattached v.   Cộng hòa Séc, 30 March 2021WD
  • PRE = Danh sách sơ bộ
  • WD = Rút lui

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhấtSửa đổi

Tính đến 16 tháng 11 năm 2021[3] (cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia):
 
Chris Gunter là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 102 trận.
# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Chris Gunter 2007– 106 0
2 Gareth Bale 2006– 100 36
3 Wayne Hennessey 2007- 98 0
4 Neville Southall 1982–1997 92 0
5 Ashley Williams 2007–2019 86 2
6 Gary Speed 1990–2004 85 7
7 Craig Bellamy 1998–2013 78 19
8 Joe Ledley 2005–2018 77 4
9 Dean Saunders 1986–2001 75 22
10 Peter Nicholas 1979–1991 73 2
Ian Rush 1980–1996 73 28

Ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

Tính đến 16 tháng 11 năm 2021 (cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia):
 
Gareth Bale là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 36 bàn.
# Tên cầu thủ Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Gareth Bale 36 100 0.36
2 Ian Rush 28 73 0.38
3 Trevor Ford 23 38 0.61
Ivor Allchurch 23 68 0.34
5 Dean Saunders 22 75 0.29
6 Craig Bellamy 19 78 0.24
7 Robert Earnshaw 16 58 0.28
Cliff Jones 16 59 0.27
Mark Hughes 16 72 0.22
10 John Charles 15 38 0.39

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ Alpuin, Luis Fernando Passo (20 tháng 2 năm 2009). “Wales – Record International Players”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2009.