Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Phần Lan

Đội tuyển bóng đá quốc gia Phần Lan (tiếng Phần Lan: Suomen jalkapallomaajoukkue) là đội tuyển cấp quốc gia của Phần Lan do Hiệp hội bóng đá Phần Lan quản lý.

Phần Lan

Huy hiệu

Tên khác Huuhkajat (Cú Đại Bàng)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Phần Lan
(Suomen Palloliitto, Finlands Bollförbund)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Hans Backe
Đội trưởng Jari Litmanen
Thi đấu nhiều nhất Jari Litmanen (137)
Ghi bàn nhiều nhất Jari Litmanen (32)
Sân nhà Sân vận động Olympic Helsinki
Mã FIFA FIN
Xếp hạng FIFA 56 tăng 4 (14 tháng 6 năm 2019)[1]
Cao nhất 33 (3.2007)
Thấp nhất 110 (7.2017)
Hạng Elo 46 tăng 10 (10 tháng 7 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 30 (3.2002)
Elo thấp nhất 125 (3.1962)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Phần Lan 2–5 Thụy Điển 
(Helsinki, Đại Công quốc Phần Lan; 22 tháng 10 năm 1911)
Trận thắng đậm nhất
 Phần Lan 10–2 Estonia 
(Helsinki, Phần Lan; 11 tháng 8 năm 1922)
 Phần Lan 8–0 San Marino 
(Helsinki, Phần Lan; 17 tháng 11 năm 2010)
Trận thua đậm nhất
 Đức 13–0 Phần Lan 
(Leipzig, Đức; 1 tháng 9 năm 1940)

Thế vận hội Mùa hè
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1912)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1912

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Phần Lan là trận gặp đội tuyển Thụy Điển vào năm 1911. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ tư của Thế vận hội Mùa hè 1912. Đội chưa từng tham dự vòng chung kết Euro hay World Cup lần nào.

Mục lục

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1934 - Không tham dự
  • 1938 - Không vượt qua vòng loại
  • 1950 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1954 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Thành tích tại giải vô địch châu ÂuSửa đổi

  • 1960 đến 1964 - Không tham dự
  • 1968 đến 2016 - Không vượt qua vòng loại

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập cho vòng loại Euro 2020 gặp Bosna và HercegovinaLiechtenstein vào các ngày 8 và 11 tháng 6 năm 2019.[3]
Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2019 sau trận gặp Liechtenstein.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Lukáš Hrádecký (Đội phó) 24 tháng 11, 1989 (29 tuổi) 52 0   Bayer Leverkusen
12 1TM Jesse Joronen 21 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 8 0   F.C. Copenhagen
23 1TM Anssi Jaakkola 13 tháng 3, 1987 (32 tuổi) 3 0   Reading

2 2HV Paulus Arajuuri (Đội phó) 15 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 39 3   Brøndby IF
4 2HV Joona Toivio 4 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 60 3   BK Häcken
5 2HV Leo Väisänen 23 tháng 7, 1997 (21 tuổi) 1 0   FC Den Bosch
15 2HV Sauli Väisänen 5 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 14 0   Crotone
16 2HV Juha Pirinen 22 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 17 0   Tromsø IL
18 2HV Jere Uronen 13 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 36 1   K.R.C. Genk
22 2HV Jukka Raitala 15 tháng 9, 1988 (30 tuổi) 45 0   Montreal Impact

3 3TV Robert Taylor 21 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 10 0   Tromsø IL
6 3TV Glen Kamara 28 tháng 10, 1995 (23 tuổi) 13 1   Rangers
8 3TV Robin Lod 17 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 32 3   Sporting Gijón
11 3TV Rasmus Schüller 18 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 35 0   Minnesota United
13 3TV Pyry Soiri 22 tháng 9, 1994 (24 tuổi) 16 5   Admira Wacker
14 3TV Tim Sparv (Đội trưởng) 20 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 70 1   FC Midtjylland
15 3TV Joni Kauko 12 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 11 0   Esbjerg fB
17 3TV Simon Skrabb 19 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 12 0   IFK Norrköping
20 3TV Petteri Forsell 16 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 10 1   Miedź Legnica

7 4 Benjamin Källman 17 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 2 1   Vendsyssel
9 4 Rasmus Karjalainen 4 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 8 1   KuPS
10 4 Teemu Pukki 29 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 74 18   Norwich City
21 4 Lassi Lappalainen 24 tháng 8, 1998 (20 tuổi) 6 0   HJK

Đội hình sơ bộSửa đổi

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Walter Viitala 9 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 2 0 Cầu thủ tự do v.   Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
TM Rasmus Leislahti 16 tháng 6, 2000 (19 tuổi) 0 0   FC Honka v.   Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
TM Hugo Keto PRE 9 tháng 2, 1998 (21 tuổi) 0 0   Brighton & Hove Albion v.   Thụy Điển, 8 tháng 1 năm 2019

HV Albin Granlund INJ 1 tháng 9, 1989 (29 tuổi) 17 0   Örebro SK v.   Liechtenstein, 11 tháng 6 năm 2019
HV Mikko Sumusalo 12 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 7 1   FC Honka v.   Armenia, 26 tháng 3 năm 2019
HV Thomas Lam 18 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 21 0   PEC Zwolle v.   Armenia, 26 tháng 3 năm 2019
HV Valtteri Moren 15 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 5 1   Waasland-Beveren v.   Armenia, 26 tháng 3 năm 2019
HV Juhani Ojala 19 tháng 6, 1989 (30 tuổi) 26 1   BK Häcken v.   Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
HV Robert Ivanov 19 tháng 9, 1994 (24 tuổi) 3 0   FC Honka v.   Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
HV Nicholas Hämäläinen 5 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 1 0   Los Angeles FC v.   Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
HV Henri Toivomäki PRE 21 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 1 0   HJK v.   Thụy Điển, 8 tháng 1 năm 2019
HV Juho Pirttijoki INJ 30 tháng 7, 1996 (22 tuổi) 1 0   KuPS v.   Thụy Điển, 8 tháng 1 năm 2019
HV Jonas Levänen INJ 12 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 0 0   FC Honka v.   Thụy Điển, 8 tháng 1 năm 2019
HV Markus Halsti 19 tháng 3, 1984 (35 tuổi) 35 0   Esbjerg fB v.   Hungary, 18 tháng 11 năm 2018
HV Janne Saksela 14 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 7 0   Sparta Rotterdam v.   Hungary, 18 tháng 11 năm 2018

TV Kasper Hämäläinen 8 tháng 8, 1986 (32 tuổi) 62 9   Legia Warsaw v.   Armenia, 26 tháng 3 năm 2019
TV Fredrik Jensen 9 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 8 3   FC Augsburg v.   Armenia, 26 tháng 3 năm 2019
TV Sebastian Dahlström 5 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 3 0   HJK v.   Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
TV Saku Ylätupa 4 tháng 8, 1999 (19 tuổi) 3 0   AIK v.   Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
TV Kaan Kairinen 22 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 2 0   HJK v.   Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
TV Moshtagh Yaghoubi 8 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 6 1   SJK v.   Belarus, 9 tháng 6 năm 2018

Eero Markkanen 3 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 17 2   PSM Makassar v.   Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
Tim Väyrynen 30 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 12 0   Roda JC v.   Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
Jasse Tuominen 12 tháng 11, 1995 (23 tuổi) 10 0   BATE Borisov v.   Hungary, 18 tháng 11 năm 2018
Berat Sadik 14 tháng 9, 1986 (32 tuổi) 13 1   Doxa v.   Belarus, 9 tháng 6 năm 2018
  • INJ = Rút lui vì chấn thương.
  • PRE = Đội hình sơ bộ.

ô\

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập 14 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập 10 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ Huuhkajat nimetty Saksa- ja Kosovo-otteluihin

Liên kết ngoàiSửa đổi