Đội tuyển bóng đá quốc gia Phần Lan

Đội tuyển bóng đá quốc gia Phần Lan (tiếng Phần Lan: Suomen jalkapallomaajoukkue) là đội tuyển cấp quốc gia của Phần Lan do Hiệp hội bóng đá Phần Lan quản lý.

Phần Lan

Huy hiệu

Tên khác Huuhkajat (Cú Đại Bàng)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Phần Lan
(Suomen Palloliitto, Finlands Bollförbund)
Liên đoàn châu lục UEFA (Châu Âu)
Huấn luyện viên Markku Kanerva
Đội trưởng Tim Sparv
Thi đấu nhiều nhất Jari Litmanen (137)
Ghi bàn nhiều nhất Jari Litmanen (32)
Sân nhà Sân vận động Olympic Helsinki
Mã FIFA FIN
Xếp hạng FIFA 58 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 33 (3.2007)
Thấp nhất 110 (7-8.2017)
Hạng Elo 49 Giảm 2 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 30 (3.2002)
Elo thấp nhất 125 (1962-1963)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Phần Lan 2–5 Thụy Điển 
(Helsinki, Đại Công quốc Phần Lan; 22 tháng 10 năm 1911)
Trận thắng đậm nhất
 Phần Lan 10–2 Estonia 
(Helsinki, Phần Lan; 11 tháng 8 năm 1922)
 Phần Lan 8–0 San Marino 
(Helsinki, Phần Lan; 17 tháng 11 năm 2010)
Trận thua đậm nhất
 Đức 13–0 Phần Lan 
(Leipzig, Đức; 1 tháng 9 năm 1940)

Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2020)
Kết quả tốt nhất
Thế vận hội Mùa hè
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1912)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1912

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Phần Lan là trận gặp đội tuyển Thụy Điển vào năm 1911. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ tư của Thế vận hội Mùa hè 1912. Đội đã lần đầu tiên tham dự Euro là vào năm 2021.

Danh hiệuSửa đổi

Hạng tư: 1912

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

1930 đến 1934 - Không tham dựSửa đổi

  • 1938 - Không vượt qua vòng loại
  • 1950 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1954 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Thành tích tại giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Năm Thành tích Hạng Pld W D L GF GA
1960 Không tham dự
1964
1968 Không vượt qua vòng loại
1972
1976
1980
1984
1988
1992
1996
2000
2004
2008
2012
2016
  2020 Vượt qua vòng loại
  2024 Chưa xác định
Tổng cộng 1/17

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập cho UEFA Nations League 2020–21 gặp WalesCộng hòa Ireland vào tháng 9 năm 2020.[3]
Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 6 tháng 9 năm 2020 sau trận gặp Cộng hòa Ireland.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Lukáš Hrádecký (Đội phó) 24 tháng 11, 1989 (30 tuổi) 60 0   Bayer Leverkusen
12 1TM Jesse Joronen 21 tháng 3, 1993 (27 tuổi) 8 0   Brescia
23 1TM Anssi Jaakkola 13 tháng 3, 1987 (33 tuổi) 3 0   Bristol Rovers

2HV Jere Uronen 13 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 42 1   Genk
2HV Juhani Ojala 19 tháng 6, 1989 (31 tuổi) 28 1   Vejle
18 2HV Thomas Lam 18 tháng 12, 1993 (26 tuổi) 23 0   PEC Zwolle
15 2HV Sauli Väisänen 5 tháng 6, 1994 (26 tuổi) 19 0   Chievo
2HV Albin Granlund 1 tháng 9, 1989 (31 tuổi) 18 0   Örebro
3 2HV Daniel O'Shaughnessy 14 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 5 0   HJK
5 2HV Leo Väisänen 23 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 3 0   Elfsborg
2HV Nikolai Alho 12 tháng 3, 1993 (27 tuổi) 2 0   HJK
2HV Nicholas Hämäläinen 5 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 2 0   Queens Park Rangers

14 3TV Tim Sparv (Đội trưởng) 20 tháng 2, 1987 (33 tuổi) 76 1   AEL
13 3TV Pyry Soiri 22 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 23 5   Esbjerg
6 3TV Glen Kamara 28 tháng 10, 1995 (24 tuổi) 21 1   Rangers
19 3TV Joni Kauko 12 tháng 7, 1990 (30 tuổi) 19 0   Esbjerg
9 3TV Fredrik Jensen 9 tháng 9, 1997 (23 tuổi) 13 5   Augsburg
21 3TV Robert Taylor 21 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 11 0   Brann
3TV Ilmari Niskanen 12 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 1 0   KuPS

10 4 Teemu Pukki 29 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 82 25   Norwich City
4 Joel Pohjanpalo 13 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 34 7   Bayer Leverkusen
7 4 Jasse Tuominen 12 tháng 11, 1995 (24 tuổi) 15 1   Häcken
20 4 Rasmus Karjalainen 4 tháng 4, 1996 (24 tuổi) 10 1   Örebro
4 Santeri Hostikka 30 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 0 0   Pogoń Szczecin

Đội hình sơ bộSửa đổi

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
HV Paulus ArajuuriINJ 15 tháng 6, 1988 (32 tuổi) 43 3   Pafos v.   Cộng hòa Ireland, 6 tháng 9 năm 2020
HV Joona Toivio 4 tháng 4, 1988 (32 tuổi) 65 3   Häcken v.   Hy Lạp, 18 tháng 11 năm 2019
HV Jukka Raitala 15 tháng 9, 1988 (32 tuổi) 51 0   Montreal Impact v.   Hy Lạp, 18 tháng 11 năm 2019
HV Juha Pirinen 22 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 18 0   Tromsø v.   Hy Lạp, 18 tháng 11 năm 2019
HV Niko Markkula 27 tháng 6, 1990 (30 tuổi) 0 0   Inter Turku v.   Ý, 8 tháng 9 năm 2019

TV Rasmus Schüller 18 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 40 0   HJK v.   Hy Lạp, 18 tháng 11 năm 2019
TV Robin Lod 17 tháng 4, 1993 (27 tuổi) 39 3   Minnesota United v.   Hy Lạp, 18 tháng 11 năm 2019
TV Simon Skrabb 19 tháng 1, 1995 (25 tuổi) 14 0   Brescia v.   Hy Lạp, 18 tháng 11 năm 2019
TV Petteri Forsell 16 tháng 10, 1990 (29 tuổi) 10 1   HJK v.   Armenia, 15 tháng 10 năm 2019

Lassi Lappalainen 24 tháng 8, 1998 (22 tuổi) 8 0   Montreal Impact v.   Armenia, 15 tháng 10 năm 2019
  • INJ = Rút lui vì chấn thương.
  • PRE = Đội hình sơ bộ.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ Huuhkajat nimetty Saksa- ja Kosovo-otteluihin

Liên kết ngoàiSửa đổi