Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga (tiếng Nga: национальная сборная России по футболу, natsionalnaya sbornaya Rossii po futbolu) là đội tuyển cấp quốc gia của Nga do Liên đoàn bóng đá Nga quản lý và thuộc Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA).

Nga
Coat of Arms of the Russian Federation 2.svg
Biệt danhНаши парни (Những chàng trai của chúng ta)
Сборная (Tuyển)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Nga
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
HLV trưởngNga Valeri Karpin
Đội trưởngArtem Dzyuba
Thi đấu nhiều nhấtSergei Nikolaievich Ignashevich (120)
Ghi bàn nhiều nhấtArtem Dzyuba (30)
Sân nhàKhác nhau
Mã FIFARUS
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 38 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất3 (4.1996)
Thấp nhất70 (6.2018)
Hạng Elo
Hiện tại 22 Tăng 4 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất7 (8.2009)
Thấp nhất50 (29.3.2017)
Trận quốc tế đầu tiên
Phần Lan Phần Lan 2–1 Đế quốc Nga Nga
(Stockholm, Thụy Điển; 30 tháng 6 năm 1912)
dưới tư cách Liên bang Nga:
 Nga 2–0 México 
(Moscow, Nga; 16 tháng 8 năm 1992)
Trận thắng đậm nhất
 Liên Xô 11–1 Ấn Độ 
(Moscow, Liên Xô; 16 tháng 9 năm 1955)[3]
 Phần Lan 0–10 Liên Xô 
(Helsinki, Phần Lan; 15 tháng 8 năm 1957)
dưới tư cách Liên bang Nga:
 Nga 9–0 San Marino 
(Saransk, Nga; 8 tháng 6 năm 2019)
Trận thua đậm nhất
Đế quốc Đức Đức 16–0 Đế quốc Nga Nga
(Stockholm, Thụy Điển; 1 tháng 7 năm 1912)
dưới tư cách Liên bang Nga:
 Bồ Đào Nha 7–1 Nga 
(Lisbon, Bồ Đào Nha; 13 tháng 10 năm 2004)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự11 (Lần đầu vào năm 1958)
Kết quả tốt nhấtHạng tư (1966, dưới tư cách Liên Xô)
Tứ kết (2018, dưới tư cách Nga)
Giải bóng đá vô địch châu Âu
Sồ lần tham dự12 (Lần đầu vào năm 1960)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1960, dưới tư cách Liên Xô)
Bán kết (2008, dưới tư cách Nga)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2017)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2017)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Nga là trận gặp đội tuyển México là vào năm 1992. Đội tuyển Nga đã tham dự 4 kỳ World Cup (1994, 2002, 2014, 2018) và 5 kỳ Euro (1996, 2004, 2008, 2012, 2016). Euro 2008World Cup 2018 (tư cách là chủ nhà) đánh dấu một bước ngoặt quan trọng khi lần đầu tiên đội tuyển vượt qua vòng bảng tại hai giải đấu lớn (không tính thành tích của đội tuyển Liên Xô trước đây).

Các đội tuyển Liên Xô và Cộng đồng các Quốc gia độc lập (CIS) được coi là tiền thân của đội tuyển Nga hiện tại.

Lịch sửSửa đổi

Sau khi Liên Xô tan rã, Nga có trận đấu quốc tế đầu tiên gặp Mexico ngày 16 tháng 8 năm 1992 và giành chiến thắng 2–0 với đội hình có nhiều tuyển thủ thuộc đội tuyển Liên Xô cũ đến từ các nước cộng hòa khác.

Danh hiệuSửa đổi

  •   Vô địch châu Âu: 1 (Do Nga là quốc gia kế tục Liên Xô nên chức vô địch châu Âu lần đầu tiên năm 1960 thuộc về đội tuyển Nga)

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

Sau khi tách ra khỏi Liên Xô, đội tuyển Nga đã 4 lần tham dự một vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới, trong đó thành tích cao nhất là vào tứ kết năm 2018 với tư cách là chủ nhà.

Năm Vòng đấu Thứ
hạng
Trận Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1990 Không tham dự, là một phần của Liên Xô
1994 Vòng 1 18 3 1 0 2 7 6
1998 Không vượt qua vòng loại
    2002 Vòng 1 22 3 1 0 2 4 4
2006 đến 2010 Không vượt qua vòng loại
  2014 Vòng 1 24 3 0 2 1 2 3
  2018 Tứ kết 8 5 2 2 1 11 7
  2022 Nếu vượt qua vòng loại vẫn sẽ được tham dự với tư cách đội trung lập
      2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần
tứ kết
4/21 14 4 4 6 24 20

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Sau khi tách ra khỏi Liên Xô, đội tuyển Nga đã 5 lần tham dự một vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó thành tích cao nhất là vào bán kết năm 2008.

Năm Vòng đấu Trận đấu Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1992 Không tham dự, là một phần của Liên Xô và SNG
  1996 Vòng 1 3 0 1 2 4 8
2000 Không vượt qua vòng loại
  2004 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
    2008 Bán kết 5 3 0 2 7 8
    2012 Vòng 1 3 1 1 1 5 3
  2016 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
  2020 Vòng 1 3 1 0 2 2 7
  2024 Chưa xác định
Tổng cộng 6/7
1 lần bán kết
20 6 3 11 22 36

UEFA Nations LeagueSửa đổi

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA RK
  2018–19 B 2 4 2 1 1 4 3 17th
  2020–21 B 3 6 2 2 2 9 12 24th
Tổng cộng 10 4 3 3 13 15 17th

Cúp Liên đoàn các châu lụcSửa đổi

Năm Vòng Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua BT BB
1992 đến 2013 Không giành quyền tham dự
  2017 Vòng 1 5/8 3 1 0 2 3 3
Tổng cộng 1/10 3 1 0 2 3 3
* Hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải quyết định bằng sút phạt đền. Màu tối hơn chỉ chiến thắng, màu bình thường chỉ thất bại.

Thế vận hộiSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Vòng đấu Trận đấu Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1900 đến 1908 Không tham dự
  1912 Tứ kết 1 0 0 1 1 2
1920 đến 1988 Không tham dự, là một phần của Liên Xô
Tổng cộng 1/5
1 lần tứ kết
1 0 0 1 1 2

Kết quả thi đấuSửa đổi

2021Sửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Danh sách cầu thủ chính thức được triệu tập cho vòng loại World Cup 2022 khu vực châu Âu.
Số liệu thống kê tính đến ngày 2 tháng 9 năm 2021 sau trận gặp Croatia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Guilherme 12 tháng 12, 1985 (35 tuổi) 17 0   Lokomotiv Moscow
1TM Andrey Lunyov 13 tháng 11, 1991 (29 tuổi) 7 0   Bayer Leverkusen
1TM Yury Dyupin 17 tháng 3, 1988 (33 tuổi) 0 0   Rubin Kazan
1TM Aleksandr Maksimenko 19 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 0 0   Spartak Moscow

2HV Georgi Dzhikiya 21 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 37 1   Spartak Moscow
2HV Mário Fernandes 19 tháng 9, 1990 (30 tuổi) 33 5   CSKA Moscow
2HV Vyacheslav Karavayev 20 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 17 2   Zenit Saint Petersburg
2HV Igor Diveyev 27 tháng 9, 1999 (21 tuổi) 8 0   CSKA Moscow
2HV Ilya Samoshnikov 14 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 1 0   Rubin Kazan
2HV Maksim Osipenko 16 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 0 0   Rostov

3TV Aleksandr Golovin 30 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 42 5   Monaco
3TV Daler Kuzyayev 15 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 38 2   Zenit Saint Petersburg
3TV Roman Zobnin 11 tháng 2, 1994 (27 tuổi) 38 0   Spartak Moscow
3TV Aleksei Miranchuk 17 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 37 6   Atalanta
3TV Aleksei Ionov 18 tháng 2, 1989 (32 tuổi) 36 4   Krasnodar
3TV Denis Cheryshev 26 tháng 12, 1990 (30 tuổi) 32 12   Valencia
3TV Aleksandr Yerokhin 13 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 27 1   Zenit Saint Petersburg
3TV Dmitri Barinov 11 tháng 9, 1996 (25 tuổi) 8 0   Lokomotiv Moscow
3TV Zelimkhan Bakayev 1 tháng 7, 1996 (25 tuổi) 7 0   Spartak Moscow
3TV Rifat Zhemaletdinov 20 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 6 0   Lokomotiv Moscow
3TV Maksim Mukhin 4 tháng 11, 2001 (19 tuổi) 5 0   CSKA Moscow
3TV Arsen Zakharyan 26 tháng 5, 2003 (18 tuổi) 1 0   Dynamo Moscow
3TV Aleksei Sutormin 10 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 0 0   Zenit Saint Petersburg

4 Fyodor Smolov 5 tháng 2, 1990 (31 tuổi) 39 14   Lokomotiv Moscow
4 Anton Zabolotny 13 tháng 6, 1991 (30 tuổi) 14 1   CSKA Moscow
4 Konstantin Tyukavin 22 tháng 6, 2002 (19 tuổi) 0 0   Dynamo Moscow

Triệu tập gần đâySửa đổi

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Sergei Pesyakov 16 tháng 12, 1988 (32 tuổi) 0 0   Rostov v.   Croatia, 1 tháng 9 năm 2021
TM Anton Shunin 27 tháng 1, 1987 (34 tuổi) 13 0   Dynamo Moscow UEFA Euro 2020, 12-21 tháng 6 năm 2021
TM Matvei Safonov 25 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 3 0   Krasnodar UEFA Euro 2020, 12-21 tháng 6 năm 2021
TM Soslan Dzhanayev 17 tháng 3, 1987 (34 tuổi) 3 0   Sochi v.   Malta, 24 tháng 3 năm 2021 INJ

HV Dmitri Chistyakov 13 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 0 0   Zenit Saint Petersburg v.   Croatia, 1 tháng 9 năm 2021 INJ
HV Sergei Petrov 2 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 5 1   Krasnodar v.   Croatia, 1 tháng 9 năm 2021 INJ
HV Stanislav Magkeyev 27 tháng 3, 1999 (22 tuổi) 0 0   Lokomotiv Moscow v.   Croatia, 1 tháng 9 năm 2021 INJ
HV Sergei Terekhov 27 tháng 6, 1990 (31 tuổi) 0 0   Sochi v.   Croatia, 1 tháng 9 năm 2021 INJ
HV Fyodor Kudryashov 5 tháng 4, 1987 (34 tuổi) 45 1   Antalyaspor v.   Croatia, 1 tháng 9 năm 2021, danh sách sơ bộ
HV Yuri Zhirkov 20 tháng 8, 1983 (38 tuổi) 105 2 Unattached UEFA Euro 2020, 12-21 tháng 6 năm 2021
HV Andrei Semyonov 24 tháng 3, 1989 (32 tuổi) 27 0   Akhmat Grozny UEFA Euro 2020, 12-21 tháng 6 năm 2021
HV Roman Yevgenyev 23 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 1 0   Dynamo Moscow UEFA Euro 2020, 12-21 tháng 6 năm 2021
HV Igor Smolnikov 8 tháng 8, 1988 (33 tuổi) 30 0   Arsenal Tula v.   Slovakia, 30 tháng 3 năm 2021
HV Roman Neustädter 18 tháng 2, 1988 (33 tuổi) 13 1 Unattached v.   Slovakia, 30 tháng 3 năm 2021
HV Ilya Kutepov 29 tháng 7, 1993 (28 tuổi) 13 0   Spartak Moscow v.   Slovakia, 30 tháng 3 năm 2021
HV Aleksandr Zhirov 24 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 0 0   Sandhausen v.   Slovakia, 30 tháng 3 năm 2021
HV Dmitri Zhivoglyadov 29 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 0 0   Lokomotiv Moscow v.   Serbia, 18 tháng 11 năm 2020
HV Maksim Belyayev 30 tháng 9, 1991 (29 tuổi) 1 0 Unattached v.   Hungary, 14 tháng 10 năm 2020

TV Daniil Fomin 2 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 4 0   Dynamo Moscow v.   Croatia, 1 tháng 9 năm 2021 INJ
TV Denis Makarov 18 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 0 0   Dynamo Moscow v.   Croatia, 1 tháng 9 năm 2021, danh sách sơ bộ
TV Magomed Ozdoyev 5 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 35 4   Zenit Saint Petersburg UEFA Euro 2020, 12-21 tháng 6 năm 2021
TV Andrei Mostovoy 5 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 8 0   Zenit Saint Petersburg UEFA Euro 2020 đội hình, 11 tháng 6 2021 INJ
TV Ilzat Akhmetov 31 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 8 0   CSKA Moscow v.   Slovakia, 30 tháng 3 năm 2021
TV Reziuan Mirzov 22 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 0 0   Spartak Moscow v.   Slovakia, 30 tháng 3 năm 2021
TV Anton Miranchuk 17 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 19 3   Lokomotiv Moscow v.   Serbia, 18 tháng 11 năm 2020
TV Ivan Oblyakov 5 tháng 7, 1998 (23 tuổi) 2 0   CSKA Moscow v.   Serbia, 18 tháng 11 năm 2020
TV Konstantin Kuchayev 18 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 1 0   CSKA Moscow v.   Serbia, 18 tháng 11 năm 2020
TV Daniil Lesovoy 12 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 0 0   Dynamo Moscow v.   Serbia, 18 tháng 11 năm 2020
TV Yury Gazinsky 20 tháng 7, 1989 (32 tuổi) 21 1   Krasnodar v.   Hungary, 14 tháng 10 năm 2020

Artem Dzyuba 22 tháng 8, 1988 (33 tuổi) 55 30   Zenit Saint Petersburg UEFA Euro 2020, 12-21 tháng 6 năm 2021
Aleksandr Sobolev 7 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 8 3   Spartak Moscow UEFA Euro 2020, 12-21 tháng 6 năm 2021
Fyodor Chalov 10 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 3 0   CSKA Moscow v.   Serbia, 18 tháng 11 năm 2020
Nikolay Komlichenko 29 tháng 6, 1995 (26 tuổi) 3 1   Rostov v.   Hungary, 14 tháng 10 năm 2020

RET Chia tay đội tuyển quốc gia INJ Chấn thương

Huấn luyện viênSửa đổi

Cầu thủ nổi tiếngSửa đổi

Đây là danh sách các cầu thủ nổi tiếng của đội tuyển bóng đá quốc gia Nga. Về các cầu thủ đội tuyển Liên Xô, xem đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô.

 

Kỷ lụcSửa đổi

Tính đến 21 tháng 6 năm 2021.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ “Soviet Union 11:1 India”. eu-football.info. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2016.

Liên kết ngoàiSửa đổi