Đội tuyển bóng đá quốc gia Kenya

Đội tuyển bóng đá quốc gia Kenya (tiếng Anh: Kenya national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Kenya do Liên đoàn bóng đá Kenya quản lý.

Kenya
Tên khác Những ngôi sao Harambee
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Kenya
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Francis Kimanzi
Đội trưởng Victor Wanyama
Thi đấu nhiều nhất Mike Origi (120)
Ghi bàn nhiều nhất Dennis Oliech (34)
Sân nhà Trung tâm Thể thao Quốc tế Moi
Mã FIFA KEN
Xếp hạng FIFA 107 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 68 (12.2008)
Thấp nhất 137 (7.2007)
Hạng Elo 111 Giảm 5 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 60 (11.1983)
Elo thấp nhất 140 (8.2011)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Kenya 1 - 1 Uganda 
(Nairobi, Kenya; 1 tháng 5 năm 1926)
Trận thắng đậm nhất
 Kenya 10 - 1 Zanzibar 
(Nairobi, Kenya; 4 tháng 10 năm 1961)
Trận thua đậm nhất
 Kenya 2 - 13 Ghana 
(Nairobi, Kenya; 12 tháng 12 năm 1965)[3]

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhất Vòng 1

Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao toàn Phi 1987. Đội đã 6 lần tham dự Cúp bóng đá châu Phi là vào các năm 1972, 1988, 1990, 1992, 20042019, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 1975, 1981, 1982, 1983, 2002, 2013
Á quân: 1979, 1985, 1991, 1999; 2008; 2012
Hạng ba: 1973; 1976; 1978; 1988; 1989; 1994; 1995; 2003
  1987

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1970 - Không tham dự
  • 1974 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Kenya đã 5 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 6
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1959 Không tham dự
1962 Vòng loại
1963 Bỏ cuộc
1965 đến 1970 Vòng loại
  1972 Vòng bảng 5 / 8 3 0 2 1 3 4
1974 đến 1982 Vòng loại
1984 Không tham dự
1986 Vòng loại
  1988 Vòng bảng 8 / 8 3 0 1 2 0 6
  1990 Vòng bảng 7 / 8 3 0 1 2 0 3
  1992 Vòng bảng 12 / 12 2 0 0 2 1 5
1994 Vòng loại
1996 Bỏ cuộc
1998 đến 2002 Vòng loại
  2004 Vòng bảng 13 / 16 3 1 0 2 4 6
2006 đến 2017 Vòng loại
  2019 Vòng bảng 17 / 24 3 1 0 2 3 7
  2021 Chưa xác định
  2023
  2025
Tổng cộng 6 lần vòng bảng 17 2 4 11 11 31
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại CAN 2021 gặp Comoros vào tháng 11 năm 2020.[4]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Arnold Origi 15 tháng 11, 1983 (37 tuổi) 33 0   HIFK
18 1TM Ian Otieno 9 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 6 0   ZESCO United
23 1TM Brian Bwire 19 tháng 6, 2000 (20 tuổi) 0 0   Kariobangi Sharks

15 2HV David Owino 5 tháng 4, 1988 (32 tuổi) 64 2   ZESCO United
5 2HV Brian Onyango 24 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 33 2 Cầu thủ tự do
3 2HV Erick Ouma Otieno 27 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 26 0   AIK
13 2HV Samuel Olwande 12 tháng 4, 1989 (31 tuổi) 9 0   Kariobangi Sharks
2 2HV Joseph Okumu 26 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 9 0   IF Elfsborg
4 2HV Johnstone Omurwa 8 tháng 8, 1998 (22 tuổi) 6 0   Wazito F.C.
16 2HV David Owino Ambulu 20 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 0 0   Mathare United

12 3TV Victor Wanyama 25 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 62 7   Montreal Impact
3TV Anthony Akumu 20 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 44 0   Kaizer Chiefs F.C.
10 3TV Eric Johanna Omondi 18 tháng 8, 1994 (26 tuổi) 32 4   Jönköpings Södra
8 3TV Johanna Omolo 31 tháng 7, 1989 (31 tuổi) 27 6   Cercle Brugge
7 3TV Timbe Masika 10 tháng 9, 1992 (28 tuổi) 24 4   Bắc Kinh Nhậm Hà
21 3TV Kenneth Muguna 6 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 16 2   Gor Mahia
17 3TV Ismael Athuman 1 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 11 0   Las Palmas
3TV Lawrence Juma 17 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 8 0   Gor Mahia
11 3TV Hassan Abdallah 6 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 7 3   Bandari
19 3TV Cliff Nyakeya 11 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 4 1   FC Masr
3TV Musa Masika 5 tháng 8, 2000 (20 tuổi) 3 0   Wazito F.C.
3TV Boniface Muchiri 26 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 2 0   Tusker

4 John Mark Makwatta 1 tháng 4, 1992 (28 tuổi) 11 0   ZESCO United
14 4 Masoud Juma 3 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 10 3   JS Kabylie
9 4 John Avire 12 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 3 0   Tanta

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Timothy Odhiambo 8 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 0 0   Ulinzi Stars v.   Zambia, 9 tháng 10 năm 2020
TM Patrick Matasi 11 tháng 12, 1987 (33 tuổi) 29 0   Saint George v.   Togo, 18 tháng 11 năm 2019

HV Joash Onyango 31 tháng 1, 1993 (27 tuổi) 18 0   Gor Mahia v.   Zambia, 9 tháng 10 năm 2020
HV Baraka Badi 25 tháng 10, 1998 (22 tuổi) 1 0   KCB Nairobi v.   Zambia, 9 tháng 10 năm 2020
HV Clarke Oduor 25 tháng 6, 1999 (21 tuổi) 1 0   Barnsley v.   Zambia, 9 tháng 10 năm 2020
HV Haron Shakava 26 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 6 1   Nkana v.   Togo, 18 tháng 11 năm 2019
HV Hillary Wandera 5 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 0 0   Tusker v.   Togo, 18 tháng 11 năm 2019

TV Philemon Otieno 18 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 11 0   Gor Mahia v.   Zambia, 9 tháng 10 năm 2020
TV Francis Kahata 7 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 40 2   Simba SC v.   Zambia, 9 tháng 10 năm 2020
TV Whyvonne Isuza 8 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 16 1   Leopards v.   Eritrea, 17 tháng 12 năm 2019

Elvis Rupia 12 tháng 4, 1995 (25 tuổi) 0 0   Leopards v.   Zambia, 9 tháng 10 năm 2020
Oscar Wamalwa 20 tháng 6, 1990 (30 tuổi) 5 3   Ulinzi Stars v.   Zambia, 9 tháng 10 năm 2020
Timothy Otieno 26 tháng 6, 1994 (26 tuổi) 6 1   Tusker v.   Zambia, 9 tháng 10 năm 2020
Michael Olunga 26 tháng 3, 1994 (26 tuổi) 41 18   Kashiwa Reysol v.   Togo, 18 tháng 11 năm 2019
Jesse Were 19 tháng 4, 1989 (31 tuổi) 27 0   ZESCO United v.   Togo, 18 tháng 11 năm 2019

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ “Kenya International Matches”. Kenya International Matches. RSSSF. 1 tháng 2 năm 2000. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2007. 
  4. ^ “Harambee Stars prepare for Congo Africa Cup of Nations qualifier”. David Kwalimwa. Nation.co.ke. 17 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2016. 
  5. ^ Kenya national football team at National-Football-Teams.com.

Liên kết ngoàiSửa đổi