Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mali

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mali (tiếng Pháp: Équipe du Mali de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Mali do Liên đoàn bóng đá Mali quản lý.

Mali

Huy hiệu

Tên khác Les Aigles
(Đại bàng)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Mali
(Fédération Malienne de Football)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Alain Giresse
Đội trưởng Seydou Keita
Thi đấu nhiều nhất Seydou Keita (102)
Ghi bàn nhiều nhất Seydou Keita (25)
Sân nhà Sân vận động 26 tháng 3
Mã FIFA MLI
Xếp hạng FIFA 59 Giảm 2 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 23 (6.2013)
Thấp nhất 117 (10.2001)
Hạng Elo 73 Tăng 4 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 42 (1971)
Elo thấp nhất 127 (9.1996)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Mali 4–3 Cộng hòa Trung Phi 
(Madagascar; 13 tháng 4 năm 1960)
Trận thắng đậm nhất
 Mali 11–0 Mauritanie 
(1972)
Trận thua đậm nhất
 Algérie 7–0 Mali 
(Algérie; 13 tháng 11 năm 1988)
 Kuwait 8–1 Mali 
(Thành phố Kuwait, Kuwait; 5 tháng 9 năm 1997)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 11 (lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì (1972)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Mali là trận đấu gặp Cộng hòa Trung Phi vào năm 1960. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Phi 1972 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao toàn Phi 1965.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải bóng đá vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Thành tích
1930 đến 1962 Không tham dự
1966 Bỏ cuộc
1970 đến 1990 Không tham dự
1994 đến 1998 Bỏ cuộc
2002 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 Chưa xác định
Tổng cộng 0/22

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Mali không phải là đội bóng có nhiều thành tích ở Cúp bóng đá châu Phi. Đội bóng mới chỉ 8 lần tham dự vòng chung kết với 1 ngôi á quân và hai lần hạng ba. Thời gian gần đây đội bóng khá ổn định với hai lần hạng ba gần nhất (2012, 2013).

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 11
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1963 Không tham dự
1965 đến 1970 Vòng loại
  1972 Hạng nhì 2 / 8 5 1 3 1 11 11
1974 đến 1976 Vòng loại
1978 Bỏ cuộc3
1980 Không tham dự
1982 đến 1986 Vòng loại
1988 Bỏ cuộc
1990 đến 1992 Vòng loại
  1994 Hạng tư 4 / 12 5 2 0 3 4 8
1996 đến 2000 Vòng loại
  2002 Hạng tư 4 / 16 6 2 2 2 5 5
  2004 Hạng tư 4 / 16 6 3 1 2 10 10
2006 Vòng loại
  2008 Vòng bảng 10 / 16 3 1 1 1 1 3
  2010 Vòng bảng 10 / 15 3 1 1 1 7 6
    2012 Hạng ba 3 / 16 6 3 1 2 6 5
  2013 Hạng ba 3 / 16 6 2 2 2 7 8
  2015 Vòng bảng 10 / 16 3 0 3 0 3 3
  2017 Vòng bảng 12 / 16 3 0 2 1 1 2
  2019 Vòng 16 đội 11 / 24 4 2 1 1 6 3
  2021 Chưa xác định
  2023
  2025
Tổng cộng 1 lần hạng nhì 50 17 17 16 61 64
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đây là đội hình tham dự trận giao hữu gặp Nam Phi vào ngày 13 tháng 10 năm 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 13 tháng 10 năm 2019 sau trận gặp Nam Phi.[4]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Djigui Diarra 27 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 33 0   Stade Malien
1TM Adama Kéïta 3 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 1 0   Djoliba

2HV Molla Wagué (Đội trưởng) 21 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 38 4   Nantes
2HV Youssouf Koné 5 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 16 1   Lyon
2HV Mamadou Fofana 21 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 15 1   Metz
2HV Kiki Kouyaté 15 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 4 0   Troyes
2HV Massadio Haïdara 2 tháng 12, 1992 (27 tuổi) 3 0   Lens
2HV Cheick Traoré 31 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 1 0   Lens

3TV Lassana Coulibaly 10 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 22 0   Angers
3TV Amadou Haidara 31 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 13 1   RB Leipzig
3TV Cheick Doucouré 8 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 5 0   Lens
3TV Mohamed Camara 6 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 1 0   Red Bull Salzburg

4 Adama Traoré I 5 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 27 5   Metz
4 Sékou Koïta 28 tháng 11, 1999 (20 tuổi) 10 2   Red Bull Salzburg
4 Hadi Sacko 24 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 4 0   Denizlispor
4 Ibrahima Tandia 12 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 3 0   Al-Hazem
4 Demba van Leeuwen 19 tháng 10, 2000 (19 tuổi) 1 0   Dordrecht

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ibrahim Mounkoro 23 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 1 0   TP Mazembe CAN 2019
TM Mamadou Samassa 16 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 14 0   Troyes CAN 2019 DEC

HV Hamari Traoré 27 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 23 0   Rennes v.   Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
HV Falaye Sacko 1 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 12 1   Vitória de Guimarães v.   Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
HV Mamadou Doumbia 28 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 8 0   Stade Malien v.   Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
HV Mohamed Camara 27 tháng 10, 1987 (32 tuổi) 2 0   Réal Bamako v.   Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
HV Ichaka Diarra 18 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 0 0   Al-Thoqbah v.   Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
HV Bakaye Dibassy 11 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 4 0   Amiens v.   Sénégal, 26 tháng 3 năm 2019
HV Salif Coulibaly 13 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 31 1   Al Ahly v.   Gabon, 17 tháng 11 năm 2018
HV Cheick Keita 16 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 0 0   Eupen v.   Gabon, 17 tháng 11 năm 2018

TV Diadie Samassékou 11 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 14 1   1899 Hoffenheim v.   Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
TV Idrissa Traoré 6 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 6 0   Shabaab al Jabal v.   Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
TV Makan Sambaly 11 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 2 0   Réal Bamako v.   Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
TV Adama Traoré II 28 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 13 3   Monaco CAN 2019
TV Moussa Djénépo 15 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 13 1   Southampton CAN 2019
TV Yves Bissouma 30 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 19 3   Brighton & Hove Albion CAN 2019 INJ
TV Souleymane Diarra 30 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 5 0   Lens CAN 2019 PRE
TV Aboubacar Diarra 22 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 5 1   ENPPI v.   Sénégal, 26 tháng 3 năm 2019

Abdoulay Diaby 21 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 23 7   Beşiktaş v.   Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
Kalifa Coulibaly 21 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 19 2   Nantes v.   Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
Cheïbane Traoré 4 tháng 12, 1990 (29 tuổi) 2 0   Al-Nahda v.   Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
Moussa Marega 14 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 25 3   Porto CAN 2019
Moussa Doumbia 15 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 21 3   Reims CAN 2019
Adama Niane 16 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 7 0   Charleroi CAN 2019

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ “Coupe du Monde 2018: La liste du Mali face à la Côte d’Ivoire” (bằng tiếng Pháp). africatopsports.com. 
  4. ^ “Mali”. 

Liên kết ngoàiSửa đổi