Mở trình đơn chính

FC Red Bull Salzburg là một câu lạc bộ bóng đá của Áo có trụ sở tại Wals-Siezenheim. Sân nhà của câu lạc bộ là Red Bull Arena. Câu lạc bộ còn có tên khác là FC Salzburg và là câu lạc bộ nổi tiếng nhất của nước Áo.[2]

Red Bull Salzburg
Club crest
Tên đầy đủFootball Club Red Bull Salzburg
(Câu lạc bộ bóng đá Red Bull Salzburg)
Biệt danhDie Mozartstädter
Thành lập13 tháng 9, 1933; 86 năm trước
với tên gọi SV Austria Salzburg
Sân vận độngRed Bull Arena, Wals-Siezenheim
Sức chứa sân31.000[1]
Chủ sở hữuDietrich Mateschitz
Chủ tịch điều hànhHarald Lürzer
Huấn luyện viênJesse Marsch
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Áo
2018–19Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo, thứ 1
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Mùa giải hiện nay

Trước đây FC Salzburg có tên đầy đủ là SV Austria Salzburg, trước khi bị công ty nổi tiếng của Áo là Red Bull mua lại năm 2005, bị đổi tên và thay trang phục truyền thống của câu lạc bộ là màu tím trắng thành đỏ trắng. Sự thay đổi đó khiến các cổ động viên thành lập một câu lạc bộ mới với tên gọi cũ, SV Austria Salzburg. Thành lập vào năm 1933, đội bóng giành chức vô địch Áo lần đầu vào năm 1994, Đó là danh hiệu vô địch đầu tiên trong 3 chức vô địch mà họ giành được trong 4 mùa giả liên tiếp. Ngoài ra câu lạc bộ còn từng lọt vào đến trận Chung kết cúp UEFA 1994. Kể từ khi đổi tên đến nay, đội bóng đã đoạt được tổng cộng 7 danh hiệu.

Danh hiệuSửa đổi

Giải vô địch bóng đá Áo

Cúp bóng đá Áo

Siêu cúp bóng đá Áo

  • Vô địch: 1994*, 1995*, 1997*

Cúp UEFA

* khi còn mang tên gọi Austria Salzburg

Lịch sử thi đấu tại châu ÂuSửa đổi

  • Q = Vòng loại
  • PO = Vòng Play-Off
  • QF = Vòng tứ kết
  • SF = Bán kết

Danh mục hình ảnhSửa đổi

Các cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến ngày 4 tháng 9 năm 2019[4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Cican Stankovic
3   HV Jasper van der Werff
4   TV Majeed Ashimeru
5   HV Albert Vallci
6   HV Jérôme Onguéné
7   Sékou Koïta
9   Hwang Hee-chan
11   Smail Prevljak
14   TV Dominik Szoboszlai
15   HV André Ramalho
16   TV Zlatko Junuzović
17   HV Andreas Ulmer (đội trưởng)
18   Takumi Minamino
Số áo Vị trí Cầu thủ
19   TV Mohamed Camara
20   Patson Daka
23   TM Philipp Köhn
25   HV Patrick Farkas
28   TV Antoine Bernède
30   Erling Braut Håland
31   TM Carlos Miguel Coronel
33   TM Alexander Walke
34   HV Marin Pongračić
37   TV Masaya Okugawa
39   HV Maximilian Wöber
43   HV Rasmus Nissen Kristensen
45   TV Enock Mwepu

Cho mượnSửa đổi

Tính đến ngày 6 tháng 3 năm 2019[5]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Youba Diarra (tại   FC St. Pauli)
  HV Darko Todorović (tại   Holstein Kiel)
  HV Luca Meisl (tại SKN St. Pölten)
  HV Asger Sørensen (tại   Jahn Regensburg)
  TV Mathias Honsak (tại   Holstein Kiel)
Số áo Vị trí Cầu thủ
  HV Gideon Mensah (tại   SV Zulte Waregem)
  David Atanga (tại   SpVgg Greuther Fürth)
  Mërgim Berisha (tại SCR Altach)
  Samuel Tetteh (tại LASK Linz)

Ban huấn luyệnSửa đổi

  Roger Schmidt Huấn luyện viên
  Oliver Glasner Trợ lý huấn luyện viên
  Thomas Letsch Trợ lý huấn luyện viên
  Herbert Ilsanker Huấn luyện viên thủ môn
  Klaus Luisser Huấn luyện viên thể lực
  Oliver Bartlett Huấn luyện viên thể lực
  Ralf Rangnick Giám đốc thể thao
  Gérard Houllier Giám đốc thể thao toàn cầu

Đội hình dự bị/FC LieferingSửa đổi

Bài chi tiết: FC Liefering
Tính đến 10 tháng 02 năm 2014[6]

FC Liefering là đội dự bị cho FC Red Bull Salzburg, và chơi ở giải hạng Nhất.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Georg Blatnik
2   HV Stefan Lainer
3   HV Lukas Gugganig
5   HV Rene Aufhauser
6   HV Philipp Wiesinger
8   Andreas Bammer
9   Wolfgang Mair
10   TV Stefan Savic
11   TV Niko Dovedan
13   TV Michael Brandner
Số áo Vị trí Cầu thủ
17   HV Felix Adjei
18   TV Ante Roguljić
20   TV Sandro Djurić
21   TM Thomas Dähne
22   TV Robert Völkl
24   TV Martin Rasner
25   TV Christos Papadimitriou
29   Nils Quaschner
30   TM Domenik Schierl
34   TM Alexander Schlager

Ban huấn luyện FC LieferingSửa đổi

  Peter Zeidler Huấn luyện viên
  Zsolt Löw Trợ lý huấn luyện viên
  Hans Leitert Huấn luyện viên thủ môn
  Heinz Arzberger Huấn luyện viên thủ môn

Đội hình U18 FC Red Bull SalzburgSửa đổi

Tính đến 10 tháng 02 năm 2014[7]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  TM Alexander Schlager
  TM Andreas Diridl
  TM Valentino Jovic
  HV Marcel Probst
  HV Fabian Tribl
  HV Michael Switil
  HV Manuel Haas
  HV Adel Halilović
  HV Benjamin Kaufmann
  HV Luka Bogdan
  HV Stefan Peric
  HV Sandro Ingolitsch
  TV Arlind Hamzaj
Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Elvis Osmani
  TV Sebastian Wachter
  TV Lukas Fridrikas
  TV Constantin Reiner
  TV Konrad Laimer
  TV Daniel Raischl
  TV Philipp Stadlmann
  Timo Neuhofer
  Daniel Ripić
  Lukas Heinicker
  Marco Hödl
  Xaver Schlager

Ban huấn luyện U18Sửa đổi

  Janusz Gora Huấn luyện viên
  Henrik Pedersen Trợ lý huấn luyện viên
  Arno Herzog Huấn luyện viên thể lực
  Stefan Loch Huấn luyện viên thủ môn

Các huấn luyện viên FC Red Bull SalzburgSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “FC Vaslui” (PDF). Uefa.com. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2016. 
  2. ^ FC Salzburg, UEFA.com
  3. ^ Red Bull Salzburg are the 2011-12 champions
  4. ^ “Team”. FC Red Bull Salzburg. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2019. 
  5. ^ “Team”. FC Red Bull Salzburg. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2019. 
  6. ^ FC Lieferin team, Redbulls.com
  7. ^ AKA U18 team, RedBulls.com.

Liên kết ngoàiSửa đổi